Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
truongvietanh
08:40 20/07/2018
Tin tức
Việc học ngữ pháp tiếng Anh là một thử thách, nhất là đối với những ai mới bắt đầu tiếp cận ngôn ngữ này. Thế nhưng, nắm vững ngữ pháp cơ bản tiếng Anh lại là bước quan trọng để người học có thể thành thạo các kỹ năng khác. Hiểu được điều đó, Trường Việt Anh sẽ tổng hợp đến bạn chi tiết các quy tắc tất cả ngữ pháp tiếng Anh cơ bản. Chắc chắn rằng, danh sách này sẽ rất hữu ích trên hành trình chinh phục tiếng Anh của bạn.
Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh bạn cần nhớ
Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh là kiến thức bắt buộc phải học để bạn có thể sử dụng và giao tiếp bằng ngôn ngữ này. Dưới đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh về các thì mà bạn cần phải nhớ.
- Thì hiện tại:
| Thì hiện tại đơn – Present Simple Tense | |
| Cấu trúc với động từ thường | Cấu trúc với động từ “to be” |
| S + V(s/es) + ObjectS + do not/does not + V + ObjectDo/Does + V + Object? | S + am/are/is + N/ AdjS + am/are/is + not + N/ AdjAm/Are/Is + S + N/ Adj?WH-word + am/are/is + S +…? |
| Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous Tense | |
| S + Am/are/is + Ving + ObjectS + Am/are/is + not + Ving + ObjectAm/are/is + S + Ving + Object? | |
| Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Tense | |
| S + have/has + Ved/PII + ObjectS + have/has + not + Ved/PII + ObjectHave/has + S + Ved/PIII + Object? | |
| Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous Tense | |
| S + have/has + been + Ving + ObjectS + have/has + not + been + Ving + ObjectHave/has + S + been + Ving + Object? | |
- Thì quá khứ:
| Thì quá khứ đơn – Simple Past Tense | |
| Cấu trúc với động từ thường | Cấu trúc với động từ “to be” |
| S + V2/Ved + ObjectS + did not + V + ObjectDid + S + V + Object? | S + was/were + N/ AdjS + was/were + not + N/ Adj Was/ Were + S + N/ Adj?WH-word + was/were + S (not) + …? |
| Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense | |
| S + was/were + Ving + ObjectS + was/were + not + Ving + ObjectWas/ were + S + Ving + Object? | |
| Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Tense | |
| S + had + Ved/PII + ObjectS + had + not + Ved/PII + ObjectHad + S + Ved/PIII + Object? | |
| Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous Tense | |
| S + had + been + Ving + ObjectS + had + not + been + Ving + ObjectHad + S + been + Ving + Object? | |
- Thì tương lai:
| Thì tương lai đơn – Future Simple Tense | |
| S + will/shall + V + ObjectS + will/shall + not + V + ObjectWill/shall + S + V + Object? | |
| Thì tương lai gần | |
| S + be + going to + V + ObjectS + be + not + going to + V + ObjectBe + S + going to + V + Object? | |
| Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous Tense | |
| S + will + be + Ving + ObjectS + will + not + be + Ving + ObjectWill + S + be + Ving + Object? | |
| Th tương lai hoàn thành – Future Perfect | |
| S + will + have + Ved/II + ObjectS + will + not + have + Ved/II + ObjectWill + S + have + have +Ved/II + Object? | |
| Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous Tense | |
| S + will + have + been + Ving + ObjectS + will + not + have + been + Ving + ObjectWill + S + have + have + been + Ving + Object? |

Ngữ pháp tiếng Anh về từ loại
Từ loại là nền tảng cơ bản để bạn thành thạo các ngữ pháp tiếng Anh. Chính vì thế, việc hiểu rõ về các từ loại sẽ giúp bạn tự tin hơn và tránh mắc những lỗi ngữ pháp phổ biến.
- Danh từ
| Danh từ chung | Danh từ riêng |
| Danh từ chung là dùng để chỉ những nhóm người, sự vật, hiện tượng có cùng những đặc điểm nhất định như a camera, sneakers, a river,… | Danh từ riêng là từ chỉ tên cụ thể của một người, địa điểm, đồ vật, sự vật và phải viết hoa như Adidas, Paris, Emily,.. |
| Danh từ cụ thể | Danh từ trừu tượng |
| Danh từ cụ thể đề cập đến một người, địa điểm hay sự vật được xem là hữu hình. Đồng thời, có thể sờ nắn và cảm nhận qua giác quan của con người. | Danh từ trừu tượng đề cập đến khái niệm, ý tưởng hoặc những sự việc, hiện tượng là vô hình và không thể cầm, sờ nắn, nghe nhìn. |
| Danh từ đếm được | Danh từ không đếm được |
| Là danh từ chỉ người, sự vật, động vật, hiện tượng có thể đếm và thể hiện được bằng số lượng cụ thể. Danh từ đếm được bao gồm danh từ đếm được số ít và danh từ đếm được số nhiều. | Là danh từ dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không thể đếm được bằng số lượng cụ thể. |
| Danh từ ghép | |
| Đây là danh từ được cấu thành bởi sự kết hợp nhiều danh từ, có thể dùng để chỉ người, địa điểm, sự vật hay sự việc cụ thể. Danh từ ghép bao gồm danh từ ghép đóng, danh từ ghép mở và danh từ ghép có gạch nối. | |
- Đại từ
| Đại từ nhân xưng | |
| Đại từ nhân xưng chủ ngữ | Đại từ nhân xưng tân ngữ |
| I, You, We, They, He, She, It | Us, Them, Him, Her, It, Me, You |
| Đại từ sở hữu | Ours, Hers, His, Theirs, Mine, Yours, Its |
| Đại từ quan hệ | Who, Whom, Which, Whose, That |
| Đại từ nghi vấn | Who, Whom, What, Which, Whose |
- Tính từ
| Tính từ đuôi “ing” và “ed” | |
| Tính từ đuôi “ing” | Tính từ đuôi “ed” |
| Mô tả đặc điểm, tính chất của một người, sự vật hay sự việc gây tác động lên người hoặc vật khác. | Miêu tả cảm giác khi chịu tác động từ một người hay sự vật nào đó. |
| Tính từ sở hữu | |
| My, Your, Our, Ther, His, Her, Its | |
- Động từ
| Động từ thường | Động từ thường trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh dùng để diễn tả hành động. Đó có thể là hành động vật lý như run, jump, swim,… hoặc những động từ mang tính trừu tượng như think, miss, learn,… |
| Động từ bất quy tắc | Là các động từ không theo quy tắc chia động từ thông thường (thêm “ed”) khi chuyển về dạng quá khứ hay quá khứ phân từ như begin – began – begun,… |
| Động từ khuyết thiếu | May/Might/Will/Must/Would/Ought to/Shall/Should/Can/Could |
| Động từ “to be” | Động từ “to be”sẽ bổ nghĩa cho động từ chính trong câu. |
| Trợ động từ | Thể hiện thì của hành động hoặc tạo câu nghi vấn, câu phủ định, câu nhấn mạnh. |
| Cụm động từ | Được hình thành bởi động từ với trạng từ và/hoặc giới từ nhất định, qua đó tạo thành một cụm từ có ý nghĩa riêng. |
| Động từ nối | Động từ nối hay liên động từ dùng để liên kết chủ ngữ và vị ngữ tính từ nhằm chỉ ra tình trạng của chủ ngữ. Các từ thường gặp là feel, look, sound, seem, stay,… |
| Nội động từ và ngoại động từ | |
| Nội động từ | Ngoại động từ |
| Diễn tả hành động của chủ ngữ mà không gây tác động lên sự vật, sự việc khác nên không có tân ngữ theo sau. | Ngoại động từ tả những hành động gây tác động đến sự vật, sự việc nên cần có tân ngữ đứng sau. |
- Trạng từ
| Trạng từ chỉ nơi chốn | Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường gặp là there, somewhere, inside, outside,… |
| Trạng từ chỉ mức độ | Các trạng từ thường gặp bao gồm hardly, little, fully, very,… |
| Trạng từ chỉ thời gian | Các trạng từ chỉ thời gian phổ biến bao gồm early, now, soon, finally,… |
| Trạng từ chỉ cách thức | Nói một cách đơn giản, trạng từ chỉ cách thức sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi “How?” |
| Trạng từ chỉ tần suất | Một số trạng từ chỉ tần suất là always, usually, sometimes, rarely, never,… |
- Lượng từ:
| “Little”, “A little” và “Few”, “A few” | |
| Few/A few + danh từ đếm được (số nhiều) + V (số nhiều).Little/A little + danh từ không đếm được + V (số ít). | |
| “Some” và “Any” | |
| “Some” | “Any” |
| – Some + danh từ đếm được (số nhiều) + động từ (số nhiều).- Some + danh từ không đếm được + động từ (số ít). | – Any + danh từ (đếm được số nhiều) + động từ (số nhiều).- Any + danh từ không đếm được + động từ (số ít). |
| “Much” và “many” | |
| Many (of) + danh từ đếm được (số nhiều).Much (of) + danh từ không đếm được. | |
- Giới từ:
| Giới từ chỉ địa điểm | |
| Có chức năng làm rõ thông tin về địa điểm và vị trí. Theo đó, các giới từ chỉ địa điểm thường gặp là in, on, at, under,… | |
| Giới từ chỉ thời gian | |
| Giới từ chỉ thời gian có giúp làm rõ thông tin về thời điểm diễn ra sự việc, hành động, phổ biến nhất là on, at, in,… | |
| Một số giới từ khác | |
| Giới từ chỉ phương hướng | to, along, cross, up,… |
| Giới từ chỉ đại diện | by, with |
| Giới từ chỉ thiết bị, máy móc | by, with, on |
| Giới từ chỉ nguyên nhân và mục đích | through, for, because of, on account of, as,… |
- Mạo từ:
Mạo từ là từ đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ, đối tượng xác định hay không xác định. Các mạo từ khi học ngữ pháp tiếng Anh mà bạn cần nhớ là a, an và the.

- Liên từ
| Liên từ phụ thuộc | Liên từ phụ thuộc được dùng để nối mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc, ta thường gặp các liên từ phụ thuộc như because, since, as, as long as,… |
| Liên từ kết hợp | Trong ngữ pháp tiếng Anh, liên từ kết hợp được dùng để nối các đơn vị từ tương đương nhau . Các liên từ kết hợp sẽ bao gồm for, and, or, but,… |
| Liên từ tương quan | Dùng để nối 2 đơn vị từ tương đương nhau, đồng thời loại liên từ này luôn phải đi thành cặp và không thể tách rời như neither – nor, not only – but also, either – or,… |
Các cấu trúc câu trong ngữ pháp tiếng Anh
Để việc học ngữ pháp tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn, bạn hãy tham khảo ngay các cấu trúc câu cơ bản mà Trường Việt Anh chia sẻ dưới đây nhé.
- Cấu trúc câu so sánh trong ngữ pháp tiếng Anh
| So sánh bằng | |
| S + to be/V + (not) as + adj/adv + as + Object | |
| So sánh hơn | |
| S + V + Adj/Adv + er + than + Object/Clause/Noun/PronounS + V + more + Adj/Adv + than + Object/Clause/Noun/Pronoun | |
| So sánh nhất | |
| S + V + the + Adj/Adv-estS + V + the + most + Adj/Adv |
- Cấu trúc câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Anh
| Cấu trúc câu điều kiện loại 0 | |
| If + S + V(s, es), S + V(s, es) | |
| Cấu trúc câu điều kiện loại 1 | |
| If + S + V(s, es), S + can/will/may (not) + V | |
| Cấu trúc câu điều kiện loại 2 | |
| If + S + V-ed, S + would/could/should + (not) + V-inf | |
| Cấu trúc câu điều kiện loại 3 | |
| If + S + had + Vpp, S + would/could/should + have + Ved/II | |
| Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp | |
| If + S + V-ed, S + would/could/should + have + Ved/IIlf +S + had + VII, S + would/could/should + (not) + V-inf |
- Cấu trúc câu “wish” trong ngữ pháp tiếng Anh
| Cấu trúc “wish” ở hiện tại | S + wish(es) + S + Ved/II + Object + wish(es) + S + did not + V + Object |
| Cấu trúc “wish” ở quá khứ | S1 + wish(es) + S2 + had + Vpp |
| Cấu trúc “wish” ở tương lai | S1 + wish(es) + S2 + could/would + V |
- Cấu trúc câu bị động, chủ động
| Thì | Cấu trúc câu chủ động | Cấu trúc câu bị động |
| Hiện tại đơn | S + am/is/are + Ving + Object | S + am/are/is + being + P2 (by Object) |
| Hiện tại tiếp diễn | S + have/has + P2 + Object | S + have/has + been + P2 (by Object) |
| Hiện tại hoàn thành | S + Ved + Object | S + was/were + P2 (by Object) |
| Quá khứ đơn | S + was/were + Ving + Object | S + was/were + being + P2 (by Object) |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + Ving + Object | S + was/were + being + P2 (by Object) |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + P2 + Object | S + had + been + P2 (by Object) |
| Tương lai đơn | S + will + V + Object | S + will + be + V (by Object) |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + P2 + Object | S + will have + been + P2 (by Object) |
- Câu giả định trong tiếng Anh:
Câu giả định được sử dụng để diễn tả mong muốn với người nào đó để họ làm một việc gì đó. Tuy nhiên, loại câu này chỉ mang tính chất cầu khiến và không có tính ép buộc.
- Cấu trúc câu mệnh lệnh:
Câu mệnh lệnh trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng khi bạn muốn yêu cầu ai làm gì đó. Cấu trúc câu này thường không có chủ ngữ, mà bắt đầu bằng một động từ.
- Cấu trúc câu tường thuật trong ngữ pháp tiếng Anh:
Đây đều là loại câu dùng để thuật lại lời nói của một người, có 2 cách tường thuật lại là sử dụng cấu trúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thể, câu trực tiếp dùng để tường thuật lại nguyên văn câu nói và luôn được đặt trong dấu ngoặc kép. Câu gián tiếp không cần thuật đúng nguyên văn câu gốc thay vào đó, ta sử dụng “that”.

Mệnh đề quan hệ trong ngữ pháp tiếng Anh
Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ đã được nhắc đến ở một mệnh đề xuất hiện trước đó. Theo đó, mệnh đề này được chia làm 2 loại là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định, cụ thể như sau:
- Mệnh đề quan hệ xác định: Dùng để cung cấp các thông tin quan trọng nhằm xác định đối tượng đang được nói đến trong câu.
- Mệnh đề quan hệ không xác định: Bổ sung thêm thông tin cho danh từ, nếu không có mệnh đề này, đối tượng được nhắc đến vẫn rõ ràng và câu văn vẫn có nghĩa.

Một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng khác
Bên cạnh những câu cơ bản, tiếng Anh còn có nhiều cấu trúc phức tạp hơn. Dưới đây là một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng khác mà bạn cần biết như:
| Cấu trúc “as soon as” | |
| Thì hiện tại | S1 + V1 (present simple) + as soon as + S2 + V2 (present simple) |
| Thì quá khứ | S1 + V1 (past simple) + as soon as + S2 + V2 (past simple/past perfect) |
| Thì quá khứ | S1 + V1 (simple future) + as soon as + S2 + V2 (present simple/present perfect) |
| Cấu trúc “as well as” | |
| Noun/Adj/Phrase/Clause + as well as + Noun/Adj/Phrase/Clause | |
| Cấu trúc “as good as” | |
| S + V + as good as + N | |
| Cấu trúc “as much/many as” | |
| S1 + V1 + as much/many as + S2 + V2S1 + V1 + as much/many as + N | |
| Cấu trúc “have to” | |
| S + (trợ động từ + not) + have to + V | |
| Cấu trúc “must” | |
| S + must/must not + V-inf | |
| Cấu trúc “would you like” | |
| Would you like + to V?Would you like + N? | |
Mẹo học các ngữ pháp tiếng Anh cơ bản nhớ lâu hiệu quả
Qua các phần trên, bạn có thể thấy ngữ pháp tiếng Anh có rất nhiều mảng kiến thức cần ghi nhớ. Để việc học trở nên dễ dàng hơn, bạn hãy tham khảo một số mẹo dưới đây như:
- Xác định đúng trình độ bản thân: Đây là yếu tố mấu chốt giúp bạn có được lộ trình học bài bản và hiệu quả.
- Chọn cách học sát với thực tế: Bạn hãy áp dụng các ngữ pháp tiếng Anh cơ bản vào thực tế để được luyện tập ngay kiến thức vừa học.
- Ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh đều đặn: Việc rèn luyện mỗi ngày sẽ giúp bạn ghi nhớ bài học lâu hơn và xây dựng nền tảng Anh ngữ tốt hơn.

Có thể bạn quan tâm: Bảng 360 Động Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
Bài tập ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh cơ bản đến nâng cao
Thực hành là việc vô cùng quan trọng để ghi nhớ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh một cách tốt nhất. Thông qua việc làm bài tập, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách áp dụng ngữ pháp và khắc phục những lỗi sai thường gặp.
Bài tập tiếng Anh cơ bản
Bạn hãy chia thì động từ và hoàn thành các câu sau:
- She (go) ………. to the gym every day.
- They (study) ………. for the test right now.
- He (not like) ………. coffee in the morning.
- My cat (sleep) ………. on the couch right now.
- We usually (eat) ………. dinner at 7 PM.
- She (read) ………. a book in the library now.
- They usually (play) ………. basketball on Sundays.
- My sister (study) ………. French for two years.
- I (not watch) ………. TV yesterday.
- The birds (sing) ………. beautifully in the morning.
Bài tập tiếng Anh nâng cao
Bạn hãy chọn đáp án đúng
1. She is tired, ___________ she is still working on her assignment.
- but
- and
- although
- because
2. I want to go to the beach, ___________ it’s raining.
- but
- and
- although
- because
3. If it is ________, we’ll go for a walk.
- does not raining
- didn’t raining
- will not raining
- does not rain
4. If she _________ harder, she will pass the exam.
- study
- studied
- studies
- will study
5. She will be happy if you ________ her next Saturday.
- visit
- will visit
- will be visit
- visited
Trường quốc tế Việt Anh – Đào tạo chương trình tiếng Anh song ngữ phát triển ngoại ngữ
Trường Việt Anh là một trong những trường quốc tế hàng đầu cho các bậc phụ huynh mong muốn con em mình phát triển ngoại ngữ một cách toàn diện. Với chương trình đào tạo tiếng Anh song ngữ, nhà trường sẽ tạo điều kiện cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế.

Bên cạnh đó, Trường Quốc tế Việt Anh còn chú trọng đến việc xây dựng môi trường học tập hiện đại với các trang thiết bị tiên tiến, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh. Với phương pháp đào tạo toàn diện, môi trường học tập đạt chuẩn, Trường Quốc tế Việt Anh tự tin rằng mỗi học sinh đều sẽ có nền tảng tiếng Anh vững chắc, khả năng tư duy độc lập và sẵn sàng hội nhập để trở thành công dân toàn cầu.
Có thể thấy rằng, ngữ pháp tiếng Anh cơ bản là nền tảng vững chắc giúp bạn giao tiếp thành thạo ngôn ngữ này. Với chương trình tiếng Anh song ngữ hiện đại, trường Quốc tế Việt Anh chắc chắn là nơi mang đến cho các em học sinh hành trang vững chắc để tự tin bước vào tương lai. Hãy liên lạc ngay với Trường Quốc tế Việt Anh qua thông tin dưới đây để con em bạn được học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao:
- Địa chỉ: 269A Nguyễn Trọng Tuyển, P.10, quận Phú Nhuận, TPHCM.
- Số điện thoại: 091 696 1409
- Website: https://truongvietanh.com/

