Câu bị động tiếng Anh: Cấu trúc và cách dùng câu bị động
truongvietanh
09:59 14/05/2024
Kiến Thức Giáo Dục
Câu bị động (Passive voice) là một phần ngữ pháp tiếng Anh quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra Anh ngữ. Thế nhưng, rất nhiều bạn học sinh vẫn còn mơ hồ về cách dùng hay cách chia thì ở dạng câu này. Thấu hiểu điều đó, trong bài viết này, Trường Việt Anh sẽ giới thiệu các dạng câu bị động thường gặp cũng như là một số bài tập để bạn có thể luyện tập và củng cố kiến thức.
Câu bị động là gì?
Câu bị động trong tiếng Anh là dạng câu mà chủ ngữ sẽ chịu tác động từ các hành động của người, vật hay sự việc khác. Theo đó, dạng câu này có tác dụng nhấn mạnh đến đối tượng chịu ảnh hưởng, tác động từ hành động đó. Lúc này, đối tượng thực hiện hành động đó không còn quan trọng, nên đôi khi trong một số trường hợp có thể được lược bỏ.
Đặc biệt, với những bài tập chuyển sang câu bị động, bạn cần chú ý thì của câu phải tương đồng với câu chủ động. Ở dạng câu này, động từ luôn được đổi về dạng quá khứ phân từ, còn động từ To be sẽ được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động. Có thể thấy, cấu trúc câu bị động khá khó bởi vì chúng được chia thành nhiều trường hợp áp dụng. Cách duy nhất để nắm vững mẫu câu này chính là thực hành nhiều bài tập.

Công thức của câu bị động trong tiếng Anh
Như đã đề cập, các câu bị động được sử dụng để nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng của hành động hơn là đối tượng thực hiện hành động đó. Nhìn chung, công thức tổng quát của dạng câu này sẽ như sau:
| Câu chủ động | Câu bị động |
| Subject + Verb + Object Ví dụ: Everyone loves John | Subject + be + V-ed/past participle + (by + Object) Ví dụ: John is loved by everyone |
| Câu hỏi chủ động | Câu hỏi bị động |
| Be + Subject + V-ed/past participle + Object? Ví dụ: Has he repaired his car for hours? | Be + Subject + V-ed/past participle + (by + Object)? Ví dụ: Has the car been repaired for hours by him? |
Chủ ngữ là they, people, someone, everyone, anyone,…
Trong trường hợp chủ ngữ trong câu chủ động là everyone, someone, anyone, they, people,… thì bạn có thể lược bỏ, mà không cần đưa vào trong câu bị động. Bạn có thể tham khảo một số ví dụ sau:
| Câu chủ động | Câu bị động |
| Someone stole my bike last night. | → My bike was stolen last night. |
| They have finished that exercise since last week. | → That exercise has been finished since last week. |
Trường hợp chủ ngữ là người hoặc vật
Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là người hoặc vật, thì có hai trường hợp chuyển thành câu bị động như sau:
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Chủ ngữ trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by” | He is making a cake. | → A cake is being made by him. |
| My mom cleans the floor. | → The floor is cleaned by my mom. | |
| Chủ ngữ gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with” | I open the door with a key. | → The door is opened with a key. |
| Somebody broke the window with a hammer. | → The window was broken with a hammer. |
Cách để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Cách chuyển câu bị động từ câu chủ động không hề khó, theo đó bạn có thể làm quen các bước chuyển đổi cơ bản như dưới đây:
- Bước 1: Xác định tân ngữ (Object) của câu chủ động → Chuyển tân ngữ (Object) thành chủ ngữ (Subject) của câu bị động.
- Bước 2: Xác định thì (Tense) được sử dụng trong câu chủ động và chuyển về thể bị động. Đối với những động từ đã ở sẵn dạng V3/ed thì bạn cứ giữ nguyên.
- Bước 3: Đổi chủ ngữ (Subject) trong câu chủ động thành tân ngữ (Object) trong câu bị động và thêm tổ hợp “by + tân ngữ (Object)”. Đối với những chủ ngữ không xác định như by them, by people,… bạn hoàn toàn có thể lược bỏ.

Các cấu trúc của câu bị động trong Tiếng Anh theo thì
Cấu trúc của loại câu này sẽ phụ thuộc vào thì của câu chủ động. Hãy cùng Trường Việt Anh tìm hiểu về các thì của dạng câu này ngay sau đây bạn nhé.
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Thì hiện tại đơn | S + V(s/es) + O | S + is/am/are + PP (by + O) |
| She reads a book every week. | → A book is read by her every week. | |
| Thì hiện tại tiếp diễn | S + is/am/are + V-ing + O | S + is/am/are being + PP (by + O) |
| My brother is writing an essay. | → An essay is written by my brother. | |
| Thì hiện tại hoàn thành | S + have/has + PP + O | S + have/has been + PP (by + O) |
| My best friend has sent me a gift on my birthday. | → A gift has been sent to me on my birthday by my best friend.→ I have been sent a gift on my birthday by my best friend. |
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Thì quá khứ đơn | S + V2/ed + O | S + was/were + PP (by + O) |
| I ate a hamburger for lunch. | → A hamburger was eaten for lunch by me. | |
| Thì quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing + O | S + was/were being + PP (by + O) |
| Students were planting trees. | → Trees were being planted by students. | |
| Thì quá khứ hoàn thành | S + had + PP + O | S + had been + PP (by + O) |
| They had built the house for ages. | → The house had been built by them for ages. |
Cấu trúc câu bị động thì tương lai
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Thì tương lai đơn | S + will + V + O | S + will be + PP (by + O) |
| The businessman will buy that expensive car soon. | → That expensive car will be bought by the businessman soon. | |
| Thì tương lai gần | S + is/am/are going to + V + O | S + is/am/are going to be + V + (by O) |
| We are going to bake a delicious cake for our friend’s birthday. | → A delicious cake is going to be baked for our friend’s birthday by us. | |
| Thì tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing + O | S + will be + being + V3 (by O) |
| This time next month, people will be planting 20 new trees in our area. | → This time next month, 20 new trees will be being planted in our area. | |
| Thì tương lai hoàn thành | S + will have + V3 + O | S + will have + been + V3 (by O) |
| At this time tomorrow, we will have finished the mid-term test. | At this time tomorrow, the mid-term test will have been finished by us. |
Một số dạng câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh
Bên cạnh những dạng thường gặp như đã liệt kê phía trên, mẫu câu này cũng có một số trường hợp đặc biệt khác mà bạn cần lưu ý trong quá trình học. Dưới đây là một số cấu trúc đặc biệt mà bạn nên tham khảo khi học tiếng Anh.
Câu bị động với V + V-ing
Công thức câu bị động này được áp dụng với các động từ như like, dislike, admit, deny, hate, love, regret, enjoy,…
| Câu chủ động | Câu bị động |
| V + somebody + V-ing | V + somebody/something + being + V(PP) |
| John loves trying new things. | → John loves new things being tried. |
| I regret not eating a lot of vegetables. | → I regret a lot of vegetables not being eaten. |
Câu bị động có 2 tân ngữ
Một số động từ có thể kèm theo hai tân ngữ phía sau (tân ngữ chỉ vật và tân ngữ chỉ người) như bring, buy, provide, send, give,… Cách làm câu bị động tiếng Anh ở tình huống này sẽ chia thành 2 trường hợp cụ thể như dưới đây.
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + V + O1 + O2 | Trường hợp 1: S + be + past participle + O1. |
| Trường hợp 2: S + be + past participle + giới từ + O2. | |
| Ví dụ: Someone sent a love letter to me. | → Trường hợp 1: A love letter was given to me. |
| → Trường hợp 2: I was given a love letter. |
Dạng bị động của câu mệnh lệnh
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Trường hợp 1 | V + O! | Let + O + be + V(PP)! |
| Turn down the radio! | → Let the radio be turned off! | |
| Trường hợp 2 | It’s one’s duty to + V-inf | S + to be + supposed to + V-inf |
| It’s students’ duty to finish their homework. | → Students are supposed to finish their homework. | |
| Trường hợp 3 | It’s necessary to + V-inf | S + should/must + be + PP |
| It’s necessary to protect wild animals. | → Wild animals should be protected. |
Câu bị động với động từ tri giác
Động từ tri giác là những từ như watch, notice, hear, see, look,… khi đổi sang câu bị động tiếng Anh, sẽ có cấu trúc cụ thể như sau:
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + V + somebody + V-ing/to V-inf | S + to be + V(PP) + V-ing/to V-inf |
| My sister saw me leaving the house early today. | → I was seen leaving the house early by my sister today. |
| I hear someone singing my favorite song. | → Someone is heard singing my favorite song. |
Dạng bị động kép
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S1 + think, say, suppose, believe, consider, report + that + clause (S2 + verb) | Trường hợp 1: It + be + thought, said, supposed, believed, considered, reported + that + clause |
| Trường hợp 2: S2 + be + thought, said, supposed, believed, considered, reported + to + V-inf | |
| Ví dụ: I think she is a good person. | → Trường hợp 1: It is thought that she is a good person. |
| → Trường hợp 2: She is thought to be a good person. |
Câu bị động của câu sai khiến (Nhờ ai làm gì)
| Câu chủ động | Câu bị động | |
| Trường hợp 1 | S + have + somebody + V | S + have + something + PP + (by O) |
| She had her friend submit her essay. | → She had her essay submitted by her friend. | |
| Trường hợp 2 | S + get + somebody + to V | S + get + something + PP |
| My mother got me to sweep the floor. | → My mother got the floor swept by me. |
Câu bị động với Make và Let/Allow
- Cách làm câu bị động với từ Make
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + make + somebody + V-inf + O | Somebody + to be + made + to + V-inf + O + (by O) |
| My teammates make me do the presentation on my own. | → My teammates make me do the presentation on my own. |
| They make me cook for everyone at the party alone. | → I am made to cook for everyone at the party alone. |
- Cách làm câu bị động với từ Let/Allow
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + let/allow + Somebody + V-inf + O | Somebody + be + let/allowed + to V-inf + O + (by O) |
| My parents allow me to go out until 11 p.m. | → I am allowed to go out until 11 p.m by my parents. |
| My friends let me choose a restaurant for our dinner. | → I am let to choose a restaurant for our dinner by my friends. |
Dạng bị động với chủ ngữ giả It
| Câu chủ động | Câu bị động |
| It + be + adj + for somebody + to V + to do something | It + be + adj + for something + to be V3/ed + (by O) |
| It is difficult for old people to learn a new language. | → It is difficult for a new language to be learnt by old people. |
| It is typical for girls to play with dolls. | → It is typical for dolls to be played by girls. |
Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết
Công thức câu bị động trong tiếng Anh đi cùng động từ khiếm khuyết (modal verb) sẽ có một chút khác biệt so với dạng thức khác như:
- Câu bị động với từ Can/Could
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + Can/Could + V + O | S + Can/Could + be + V3/V-ed + (by somebody) + O |
| We can’t see the words on the board. | → The words on the board can’t be seen by us. |
| The football team could have won the championship last month. | → The championship could have been won by the football team last month. |
- Câu bị động với từ May/Might
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + May/Might + V + O | S + May/Might + be + V3/V-ed + (by somebody) + O |
| His careless driving may cause an accident. | → An accident may be caused by his careless driving. |
| They might show you the way to solve that problem. | → The way to solve that problem might be shown to you by them. |
- Câu bị động với từ Should/Ought to
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + Should/Ought to + V + O | S + Should/Ought to + be + V3/V-ed + (by somebody) + O |
| You should leave a message before leaving. | → A message should be left before leaving. |
| I ought to gain more weight. | → More weight ought to be gained by me. |
- Câu bị động với từ Must/Have to
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + Must/Have to + V + O | S + Must/Have to + be + V3/V-ed + (by somebody) + O |
| You must wear a helmet when driving a motorcycle. | → A helmet must be worn when driving a motorcycle. |
| The students have to submit the homework before 4 p.m. | → The homework has to be submitted by the students before 4 p.m. |
Dạng bị động với 7 động từ đặc biệt
Các câu có một trong 6 động từ đặc biệt như order (yêu cầu, ra lệnh), request (yêu cầu), suggest (đề nghị), recommend (giới thiệu), demand (yêu cầu), insist (khăng khăng đòi), require (đòi hỏi) sẽ áp dụng cấu trúc của câu bị động dưới đây.
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + V + that + S + (should) + V-inf + O | It + be + V + that + S + (should) + be + V3/ed + O |
| The tour guide recommends that we (should) prepare warm clothes. | → It is recommended that warm clothes (should) be prepared. |
| They suggest that we (should) visit Ha Long Bay in the summer. | → It is suggested that Ha Long Bay (should) be visited in the summer. |
Các cấu trúc câu bị động tiếng Anh khác
- Câu bị động với từ Need/Want/Require/Deserve/Be worth
| Câu chủ động | Câu bị động |
| Need/Want/Require/Deserve/Be worth + to V/V-ing | Need/Want/Require/Deserve/Be worth + to be + PP |
| You need to cut your hair soon | → Your hair needs to be cut.→ Your hair needs cutting (Trong trường hợp này, need + V-ing mang nghĩa bị động). |
- Câu bị động với từ Avoid
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + Avoid + V-ing | S + to be + Avoided being + PP + (by somebody) |
| He avoids driving on that bumpy road. | → That bumpy road is avoided being driven on. |
- Câu bị động với từ Prevent
| Câu chủ động | Câu bị động |
| S + prevent + somebody/something + from V-ing | Somebody/something + to be prevent from being + PP + (by somebody) |
| He prevented me from making that mistake again. | → I was prevented from making that mistake again by him. |
Những lưu ý khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
Để chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động, bạn cần nắm thật vững kiến thức ngữ pháp. Đồng thời, bạn cũng cần lưu ý một số điểm sau đây để đảm bảo việc chuyển đổi câu được áp dụng chính xác và hiệu quả.

Chuyển đại từ tân ngữ thành đại từ chủ ngữ
Nếu tân ngữ (đối tượng chịu tác động) là một đại từ, thì tân ngữ sẽ trở thành chủ ngữ cho câu bị động. Như vậy, bạn cần chuyển những từ này thành đại từ chủ ngữ cụ thể như sau:
| Chủ ngữ | Tân ngữ |
| I | Me |
| We | Us |
| You | You |
| He | Him |
| She | Her |
| It | It |
| They | Them |
Thứ tự của ‘by…’, nơi chốn và thời gian trong câu bị động
Trong câu bị động, thứ tự của “by…”, thời gian và nơi chốn sẽ có sự sắp xếp cố định, không thay đổi kể cả khi thiếu một trong ba yếu tố này, cụ thể như sau:
Nơi chốn → “by…” → Thời gian
Ví dụ: A beautiful bouquet of roses was left by someone (By) in front of my house (Nơi chốn) this morning (Thời gian).
- A beautiful bouquet of roses was left in front of my house (Nơi chốn) this morning (Thời gian).
- A beautiful bouquet of roses was left by someone (By) in front of my house (Nơi chốn).
Các động từ Crowd, Fill, Cover
Với các động từ Crowd, Fill, Cover, khi chuyển sang dạng bị động, đằng trước tân ngữ, ta sử dụng từ “with” thay cho “by”.
| Câu chủ động | Câu bị động |
| Strawberry jam fills the jar. | → The jar is filled with strawberry jam. |
| People crowd the street to watch colorful fireworks on New Year’s Eve. | → The street is crowded with people watching colorful fireworks on New Year’s Eve. |
Một số tình huống không dùng được bị động
- Tân ngữ là đại từ phản thân/tính từ sở hữu giống hệt với chủ thể hành động:
Cụ thể, các đại từ phản thân như himself, herself, themselves, myself, ourselves,… khô không có dạng bị động nên không thể sử dụng trong câu. Chẳng hạn như câu “I love myself”, bạn không thể chuyển thành câu bị động “Myself is loved by me”.
- Nội động từ đóng vai trò là động từ chính trong câu:
Những động từ chỉ có dạng nội động từ như exist, fly, appear, die, live, cry,… không thể biến thành câu bị động. Ví dụ, câu chủ động “The birds fly on the sky” không thể chuyển thành câu bị động, vì từ “fly” là nội động từ không có tân ngữ theo sau.
- Các động từ Have/Lack/Belong to/Resemble/Seem/Appear/Look/Be:
Những động từ như Belong to/Resemble/Seem/Have/Lack/Appear/Look/Be sẽ không có dạng bị động. Ví dụ, câu chủ động “He looks at his puppy” không thể chuyển thành “A puppy is looked at by him”.
Những dạng bài tập câu bị động phổ biến trong tiếng Anh
Câu bị động là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong các bài thi tiếng Anh. Do đó, việc bạn nắm vững các dạng bài tập câu bị động phổ biến sẽ giúp việc ôn luyện trở nên hiệu quả và có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra.

Xem thêm các cấu trúc câu phổ biến trong tiếng Anh:
- Câu điều kiện tiếng Anh: Công thức, cách dùng và bài tập
- Câu tường thuật trong tiếng Anh – Cấu trúc, cách dùng & bài tập có đáp án
- Câu điều kiện trong tiếng Anh – Đầy đủ các loại & ví dụ dễ hiểu
Bài tập tiếng Anh
Bài tập 1: Sắp xếp các từ dưới đây thành một câu hoàn chỉnh
- flowers/morning/watered/The/were/this/
- been/because/eaten/am/has/I/that/cake/happy/awful/
- grass/on/is/the/prohibited/Walking/
- Your/repaired/is/yet/not/car/
- hair/brushed/is/being/Your/
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống trong câu
- An old man feeds the cats.
→ The cats ________________________
- Nickie will drive the bus.
→ The bus ________________________
- Shakespeare wrote “Romeo and Juliet”.
→ “Romeo and Juliet” _______________________
Bài tập 3: Viết lại các câu dưới đây thành dạng bị động
- Our teachers have explained the English grammar.
- Did Hoa buy this beautiful skirt?
- My mom waters this flower every morning.
Bài tập 4: Chuyển các câu dưới đây sang dạng chủ động
- This dirty and dusty sofa really needs washing.
- Last month, my brother was bought a new laptop by my parents.
- All the food had been eaten before we got to the celebration.
Bài tập 5: Chuyển các câu hỏi dưới đây sang dạng bị động
- Does she teach Literature here?
- How many matches has the football team played this season?
- Who lent him this pen?
- What time can the students hand in their papers?
- How many marks did our teacher give you?
Bài tập 6: Chuyển các câu tường thuật sau thành các câu bị động
- We told him that this was the most beautiful temple in our city.
- She discovered that this plant was grown in Vietnam.
- They promise that the concert will start on time.
- He believed that Linda would pass the driving test.
- Some people inform me that the boss is going to promote an accountant.
Đáp án cho bài tập
Bài tập 1:
- The flowers were watered this morning.
- I am happy because that awful cake has been eaten!
- Walking on the grass is prohibited.
- Your car is not repaired yet.
- Your hair is being brushed.
Bài tập 2:
- The cats were fed by an old man.
- The bus will be driven by Nickie.
- “Romeo and Juliet” was written by Shakespeare.
Bài tập 3:
- English grammar has been explained by our teachers.
- Was this beautiful skirt bought by Hoa?
- This flower is watered by my mom every morning.
Bài tập 4:
- You need to wash this dirty and dusty sofa.
- Last month, my parents bought my brother a new laptop.
- People had eaten all the food before we got to the celebration.
Bài tập 5:
- Is Literature taught by her here?
- How many matches have been played by the football team this season?
- By whom was this pen lent to him?
- What time can the students’ papers be handed in?
- How many marks were you given by our teacher?
Bài tập 6:
- He was told that this was the most beautiful temple in our city.
- She discovered that this plant was grown in Vietnam.
- The concert was promised to start on time.
- Linda is believed to pass the driving test.
- I was informed that an accountant is going to be promoted by the boss.
Tóm lại, câu bị động là một cấu trúc quan trọng trong tiếng Anh, dạng câu này thường được sử dụng để nhấn mạnh vào đối tượng chịu ảnh hưởng của hành động. Hy vọng rằng bài viết trên đây của Trường Việt Anh đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng câu bị động tiếng Anh.
Nếu bạn muốn trải nghiệm chương trình học chuyên Anh và nâng trình độ của mình. Trường Việt Anh chính là một trong trường song ngữ quốc tế giáo dục lý tưởng, bạn có thể liên hệ với trường để được tư vấn đăng ký học.


