Lý thuyết số phức & các dạng bài tập cơ bản
truongvietanh
04:50 10/10/2025
Kinh nghiệm học tập
Số phức là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán học lớp 12 và kỳ thi THPT Quốc gia. Nó được mở rộng từ khái niệm số thực, giúp giải quyết các bài toán liên quan đến nghiệm phức tạp không thể biểu diễn dưới dạng số thực. Bài viết này của Trường Việt Anh sẽ cung cấp lý thuyết chi tiết về toán số phức là gì cùng các dạng bài tập cơ bản giúp bạn hiểu sâu hơn về khái niệm này.
Số phức là gì?
Số phức trong dạng đại số có công thức tổng quát là \( z = a + bi \), trong đó a và b là các số nguyên. Với a được gọi là phần thực của số phức, còn b là phần ảo. Đơn vị ảo i có tính chất số phức đặc biệt với quy ước \( i^2 = -1 \).
Ngoài ra, số phức cũng có thể được biểu diễn dưới dạng một điểm trên mặt phẳng phức với trục hoành đại diện cho phần thực và trục tung biểu diễn phần ảo. Nếu một số phức có phần thực bằng 0, nó được gọi là số ảo. Trong trường hợp phần ảo bằng 0, số phức trở thành một số thực thông thường.

Tìm hiểu tính chất của số phức trong toán học là gì?
Các định nghĩa liên quan đến số phức
Việc nắm vững các định nghĩa và công thức toán lớp 12 cơ bản về số phức giúp học sinh dễ dàng tiếp cận, phân tích và xử lý những dạng bài tập phức tạp hơn trong chương trình Toán 12. Dưới đây là các định nghĩa quan trọng cần nắm vững để hiểu rõ hơn về số phức:

Các định nghĩa và công thức liên quan đến số phức
Số phức liên hợp
Số phức liên hợp của một số phức \( z = a + bi \) có dạng \( \overline{z} = a – bi \), tức là phần thực không đổi, nhưng phần ảo thay đổi dấu.
Các tính chất của số phức liên hợp bao gồm:
- \( z \times \overline{z} = a^2 + b^2 \), kết quả là một số thực.
- \( z + \overline{z} = 2a \), cũng là một số thực.
- \( \overline{z_1 + z_2} = \overline{z_1} + \overline{z_2} \)
- \( \overline{z_1 \times z_2} = \overline{z_1} \times \overline{z_2} \)
Số phức nghịch đảo
Số phức nghịch đảo của một số phức \( z = a + bi \), ký hiệu trong toán học là \( z^{-1} \), là số phức sao cho khi nhân với \( z \), kết quả là \( 1 \). Công thức tính nghịch đảo của số phức là:
\[
z^{-1} = \frac{\overline{z}}{|z|^2} = \frac{a – bi}{a^2 + b^2}
\]
Số phức nghịch đảo của một số phức \( z = a + bi \) là số phức \( z^{-1} = \frac{1}{z} = \frac{1}{a + bi} \).
Ngoài ra, số nghịch đảo của \( z = a + bi \) khác \( 0 \) có thể viết lại dưới dạng: \( z^{-1} = \frac{\overline{z}}{|z|^2} \).
Số phức thuần ảo
Số phức thuần ảo là số phức có phần thực a = 0, tức là z = bi thuộc R. Khi số phức chỉ có phần ảo mà không có phần thực, ta gọi đó là số phức thuần ảo.
Modun số phức
Modun của một số phức z = a+ bi là độ dài vectơ u(a,b) biểu diễn số phức đó. Công thức tính modun là:
Nếu số phức \( z \) thỏa mãn điều kiện về độ dài, hãy tính môđun của nó:
\( |z| = \sqrt{a^2 + b^2} \).
Nếu \( z \) là số thực, phần ảo của \( z \) bằng \( 0 \) \((a = 0)\).
Nếu \( z \) là số thuần ảo, phần thực của \( z \) bằng \( 0 \) \((b = 0)\).
Về mặt hình học, modun cho số phức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm M(z)=(a,b) trên mặt phẳng phức O_{xy} và ngược lại. Modun OM(z) là số thực không âm và chỉ bằng 0 khi z=0.

Argument của số phức
Giả sử \( M(z) \) là điểm biểu diễn của số phức \( z \) và \( Arg(z) \) là góc giữa tia \( OM(z) \) và trục thực. Argument được đo theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ trục thực, với điều kiện \( -\pi < Arg(z) \le \pi \).
Nếu \( z = a + bi \) với \( a, b \in \mathbb{R} \),
thì argument của số phức \( z \) có thể được tính theo công thức:
\[
Arg(z) = Arctan\left(\frac{b}{a}\right)
\]
Ứng dụng của số phức trong toán học
Số phức không chỉ là một công cụ lý thuyết quan trọng trong toán học, mà còn có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhờ tính chất đặc biệt của số phức, nhiều bài toán phức tạp có thể được giải quyết một cách đơn giản và trực quan hơn.
Số phức trong toán hình và lượng giác
Theo khái niệm về số phức, đơn vị ảo iii đại diện cho phép quay 90 độ trong mặt phẳng tọa độ. Nhờ đó, số phức có vai trò quan trọng trong việc sử dụng công thức toán hình lớp 12 giải các bài toán hình học phẳng và lượng giác. Khi nắm vững các kiến thức về số phức, học sinh có thể dễ dàng giải quyết các bài toán hình học cũng như xử lý các công thức lượng giác phức tạp một cách nhanh chóng.
Ngoài ra, số phức còn được áp dụng trong việc giải quyết các dạng bài toán liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích đa thức, tính toán trong các bài tập về tích phân và nhiều ứng dụng khác trong toán học.

Ứng dụng của số phức trong toán học và những môn học khác
Xem thêm: Công Thức Hàm Số Lượng Giác & Phương Trình Lượng Giác
Số phức trong các môn học khác
Khi nghiên cứu về số phức, học sinh có thể dễ dàng nhận thấy rằng số phức không chỉ được áp dụng rộng rãi trong toán học mà còn trong vật lý. Đơn vị ảo iii trong số phức đại diện cho sự quay 90 độ, giúp mô tả các hiện tượng vật lý một cách dễ hiểu hơn.
Ngoài ra, số phức còn được áp dụng trong vật lý nguyên tử và lý thuyết sóng để mô tả các hiện tượng biến đổi theo thời gian. Việc sử dụng số phức trong các lĩnh vực này giúp đơn giản hóa các tính toán và lý thuyết phức tạp.
Biểu diễn hình học của số phức
Số phức \( z = a + bi \) có thể được biểu diễn dưới dạng điểm \( M(a, b) \) hoặc vectơ \( \vec{u} = (a, b) \) trên mặt phẳng phức Oxy. Trong đó, trục Ox là trục thực và trục Oy là trục ảo.

Tham khảo thêm: Cách học giỏi toán hiệu quả được nhiều học sinh áp dụng
Các dạng bài tập số phức cơ bản kèm lời giải chi tiết
Dạng 1: Bài tập dạng tìm số phức w=iz+z
Ví dụ: Tìm số thực \(x, y\) sao cho đẳng thức sau là đúng:
\[
3x + y + 4xi = 2y – 2 + (x – y)i
\]
Giải: Ta xét mỗi vế là một số phức, suy ra điều kiện để hai số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo:
\[
\begin{cases}
3x + y = 2y – 2 \\
4x = x – y
\end{cases}
\]
Giải hệ:
\[
\begin{aligned}
3x + y &= 2y – 2 \Rightarrow x = y – 2, \\
4x &= x – y \Rightarrow y = \dfrac{5}{3}.
\end{aligned}
\]
Thay \(y = \dfrac{5}{3}\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(x = -\dfrac{1}{3}\).
\[
\boxed{x = -\dfrac{1}{3}, \; y = \dfrac{5}{3}}
\]
Dạng 2: Tìm số phức dạng e mũ
Ta quay về việc tìm căn bậc hai của một số phức.
Gọi \( m = a + bi \), áp dụng kiến thức về căn bậc hai của số phức, ta có hệ:
\[
\begin{cases}
a^2 – b^2 = 0 \\
2ab = -2
\end{cases}
\]
Giải hệ này, ta được hai nghiệm:
\[
(a, b) = (1, -1) \quad \text{hoặc} \quad (a, b) = (-1, 1)
\]
Kết quả: Hai giá trị của \( m \) thỏa mãn đề bài là \( m = 1 – i \) hoặc \( m = -1 + i \).
Ví dụ: Giả sử ta cần tìm giá trị của \( m \) để phương trình \( z^2 + mz + i = 0 \) có hai nghiệm \( z_1, z_2 \) thỏa mãn:
\[
z_1^2 + z_2^2 – (z_1 z_2)^2 – 2z_1 z_2 = -4i
\]
Sử dụng định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai, ta có:
\[
z_1 + z_2 = -m, \quad z_1 z_2 = i
\]
Từ đó:
\[
z_1^2 + z_2^2 = -4i
\]
\[
\Rightarrow (z_1 + z_2)^2 – 2z_1 z_2 = -4i
\]
\[
\Rightarrow m^2 – 2i = -4i
\]
\[
\Rightarrow m^2 = -2i
\]
Dạng 3: Bài tập số phức dạng lượng giác
\[
\begin{cases}
r = \sqrt{a^2 + b^2} \\
a = r \cos \varphi \\
b = r \sin \varphi
\end{cases}
\iff
\begin{cases}
r = \sqrt{a^2 + b^2} \\
\cos \varphi = \dfrac{a}{r} = \dfrac{a}{\sqrt{a^2 + b^2}} \\
\sin \varphi = \dfrac{b}{r} = \dfrac{b}{\sqrt{a^2 + b^2}}
\end{cases}
\]
Dạng 4: Tìm số phức thỏa mãn đẳng thức.
Ví dụ 1: Tìm các số thực \(x, y\) sao cho đẳng thức sau là đúng:
\[
5x + y + 5xi = 2y – 1 + (x – y)i
\]
Hướng dẫn:
Ta xét mỗi vế là một số phức, điều kiện để hai số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực và phần ảo bằng phần ảo:
Phần thực: 5x + y = 2y – 1
Phần ảo: 5x = x – y
Giải hệ phương trình:
\[
\begin{aligned}
5x + y &= 2y – 1 \Rightarrow x = -\dfrac{1}{7} \\
5x &= x – y \Rightarrow y = \dfrac{4}{7}
\end{aligned}
\]
Kết quả: \( x = -\dfrac{1}{7}, \quad y = \dfrac{4}{7} \)
Dạng 5: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn điều kiện cho trước trên mặt phẳng phức
Ví dụ: Tìm tập hợp các điểm \( M \) thỏa mãn:
\[
\begin{aligned}
\text{a)} \quad & \dfrac{2z – i}{z – 2i} \text{ có phần thực là 3.} \\
\text{b)} \quad & |z – 1 + 2i| = 3.
\end{aligned}
\]
Hướng dẫn:
a) Gọi \( M(x, y) \) là điểm cần tìm. Khi đó:
\[
\dfrac{2z – i}{z – 2i} = a + bi
\]
với
\[
a = \dfrac{2x^2 + (2y – 1)(y – 2)}{x^2 + y^2 – 4y + 4}.
\]
Để phần thực là 3, tức là \( a = 3 \), suy ra:
\[
x^2 + \left(y – \dfrac{17}{2}\right)^2 = \dfrac{249}{4}.
\]
Vậy tập hợp các điểm \( M \) là đường tròn tâm \( I(0; \dfrac{17}{2}) \) có bán kính \( R = \dfrac{\sqrt{249}}{2}. \)
b) Gọi \( M(x, y) \) là điểm biểu diễn của \( z \), gọi \( N \) là điểm biểu diễn của số phức \( z_1 = 1 – 2i \), suy ra \( N(1, -2) \).
Theo đề bài \( |z – z_1| = 3 \), suy ra \( MN = 3 \).
Vậy tập hợp các điểm \( M \) thỏa mãn đề bài là đường tròn tâm \( N(1, -2) \) bán kính \( R = 3. \)
Qua bài viết này, hy vọng rằng các bạn đã nắm vững kiến thức lý thuyết số phức toán học và phương pháp giải các dạng bài tập liên quan. Hiểu rõ về số phức không chỉ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán trong kỳ thi THPT Quốc gia mà còn trang bị nền tảng vững chắc cho các môn học nâng cao khác.

Ngoài ra, Trường Việt Anh là một trong những trường cấp 3 tư thục uy tín, luôn nỗ lực mang đến môi trường học tập hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, giúp học sinh tự tin chinh phục các kỳ thi quan trọng. Hãy liên hệ ngay với Trường Quốc Tế Việt Anh để được tư vấn và hỗ trợ đăng ký qua thông tin sau:
Thông tin liên hệ:
- Website: https://truongvietanh.com/
- Điện thoại: 091 696 1409

