© 2024 truongvietanh.coms

Hai Tam Giác Đồng Dạng Là Gì? Điều Kiện & Cách Chứng Minh

Rate this post

Hai tam giác đồng dạng là nội dung trọng tâm trong chương trình hình học lớp 8, giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ tỉ lệ giữa các cạnh và sự tương ứng giữa các góc trong tam giác. Nắm vững kiến thức này không chỉ giúp giải nhanh các dạng bài hình học mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng phân tích chính xác. Trong bài viết này, Trường Việt Anh sẽ hướng dẫn bạn nhận biết, chứng minh và vận dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác thông qua ví dụ và bài tập có lời giải chi tiết.

Mục Lục

Hai tam giác đồng dạng là gì?

Định nghĩa

Khái niệm hai tam giác đồng dạng là gì?

Hai tam giác đồng dạng

Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhaucác cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau. Nói cách khác, nếu bạn phóng to hoặc thu nhỏ một tam giác mà vẫn giữ nguyên hình dạng, các tam giác này sẽ đồng dạng.

Ký hiệu: Ký hiệu đồng dạng được quy ước là ∼ ngược. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ thì ta có ký hiệu: △ABC ∼ △A’B’C’.

Gọi tỉ lệ A’B/AB = B’C’/BC = A’C’/AC = k. Lúc này, ký hiệu toán học k gọi là tỉ số đồng dạng.

Ý nghĩa 

  • Giúp so sánh tỷ lệ giữa các cạnh của các tam giác khác nhau.
  • Là cơ sở để giải quyết nhiều bài toán về tính độ dài cạnh, diện tích, góc trong hình học.
  • Ứng dụng trong thiết kế, kiến trúc, kỹ thuật – nơi cần bảo toàn hình dạng khi phóng to hoặc thu nhỏ.

Ví dụ: Giả sử có hai tam giác:

ΔABC: AB = 6, AC = 8, BC = 10

ΔA’B’C’: A’B’ = 3, A’C’ = 4, B’C’ = 5

Ta có tỉ lệ các cạnh tương ứng:

AB / A’B’ = 6 / 3 = 2

AC / A’C’ = 8 / 4 = 2

BC / B’C’ = 10 / 5 = 2

Các góc tương ứng bằng nhau nên ΔABC ~ ΔA’B’C’.

Tỉ số đồng dạng của hai tam giác

Tỉ số đồng dạng của hai tam giác là tỉ số giữa hai cạnh tương ứng của chúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’, thì:

ΔABC ~ ΔA’B’C’ ⇒ AB/A’B’ = AC/A’C’ = BC/B’C’ = k

Giá trị k được gọi là tỉ số đồng dạng (hay hệ số đồng dạng) của hai tam giác.

  • Nếu k > 1: Tam giác thứ nhất lớn hơn tam giác thứ hai.
  • Nếu k < 1: Tam giác thứ nhất nhỏ hơn tam giác thứ hai.
  • Nếu k = 1: Hai tam giác bằng nhau (trùng khít về kích thước và hình dạng).
Tỉ số đồng dạng của hai tam giác đồng dạng

Ví dụ về tỉ số đồng dạng của hai tam giác

Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Trong chương trình hình học lớp 8, phần kiến thức về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác đóng vai trò quan trọng giúp học sinh hiểu rõ điều kiện để hai tam giác đồng dạng. Việc nắm vững ba trường hợp này giúp ta dễ dàng chứng minh hai tam giác đồng dạng trong các bài tập hình học, đặc biệt là các bài toán tư duy có liên quan đến tỉ số các cạnh và các góc tương ứng.

Trường hợp 1: Cạnh – Cạnh – Cạnh

Trường hợp đồng dạng Cạnh - Cạnh - Cạnh của 2 tam giác

Trường hợp đồng dạng về Cạnh – Cạnh – Cạnh

Đây là trường hợp đầu tiên trong ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Nếu ba cạnh của một tam giác bất kỳ tỉ lệ với ba cạnh của một tam giác khác, thì hai tam giác đó được gọi là đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh viết tắt là c.c.c.

Nói cách khác, khi xét hai tam giác △ABC và △A’B’C’, nếu ta có: \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{BC}{B’C’} = \frac{CA}{C’A’}\)

thì suy ra △ABC ∼ △A’B’C’, tức là 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

Trường hợp này thường được sử dụng trong các bài tập hai tam giác đồng dạng lớp 8, nơi học sinh cần chứng minh 2 tam giác đồng dạng dựa vào tỉ số ba cạnh tương ứng. Đây được xem là một trong những cách chứng minh phổ biến và dễ áp dụng nhất.

Trường hợp 2: Góc – Góc – Góc

Trường hợp 2: Đồng dạng về Góc - Góc - Góc

Trường hợp đồng dạng về Góc – Góc – Góc

Một trường hợp khác của 2 tam giác đồng dạng mà học sinh cần ghi nhớ là trường hợp góc – góc, còn gọi tắt là g.g. Phát biểu của trường hợp này như sau:

Nếu hai góc của một tam giác lần lượt bằng hai góc tương ứng của một tam giác khác, thì hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc (g.g).

Ví dụ: Với hai tam giác △ABC và △A’B’C’, nếu ta có: \(\angle A = \angle A’ \quad \text{và} \quad \angle B = \angle B’\) thì suy ra △ABC ∼ △A’B’C’, tức là hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc.

Trường hợp này dựa trên tính chất 2 tam giác đồng dạng: Khi hai góc tương ứng bằng nhau, góc thứ ba của mỗi tam giác cũng sẽ bằng nhau (do tổng ba góc trong tam giác luôn bằng 180°). Vì vậy, chỉ cần chứng minh hai góc bằng nhau là đủ điều kiện để kết luận hai tam giác đồng dạng. Đây cũng là cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng nhanh nhất, giúp học sinh dễ dàng xác định 2 tam giác đồng dạng khi nào, đặc biệt trong các bài toán có yếu tố song song hoặc góc kề bù.

Trường hợp 3: Cạnh – Góc – Cạnh

Trường hợp 3: Đồng dạng về Cạnh - Góc - Cạnh

Trường hợp đồng dạng về Cạnh – Góc – Cạnh

Trong ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác, trường hợp cạnh – góc – cạnh (c.g.c) là một trong những cách thường được dùng nhất để chứng minh 2 tam giác đồng dạng. Trường hợp này chỉ xét một góc và hai cạnh kề của góc đó. Cụ thể, ta có phát biểu như sau:

Nếu hai cạnh của một tam giác tỉ lệ với hai cạnh tương ứng của tam giác khác và góc được tạo bởi hai cặp cạnh này bằng nhau, thì hai tam giác đó được gọi là đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

Ví dụ, với hai tam giác △ABC và △A’B’C’, nếu ta có: \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{AC}{A’C’} \quad \text{và} \quad \angle A = \angle A’\)

thì suy ra △ABC ∼ △A’B’C’, tức là 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh – góc – cạnh (c.g.c).

Trường hợp này đặc biệt hữu ích khi giải bài tập hai tam giác đồng dạng lớp 8, giúp học sinh dễ dàng xác định điều kiện để 2 tam giác đồng dạng và áp dụng vào các cách chứng minh hai tam giác đồng dạng khác nhau. Bên cạnh đó, việc nắm vững các tính chất và dấu hiệu đồng dạng không chỉ giúp củng cố nền tảng phần hình học mà còn là một trong những cách học giỏi môn Toán hiệu quả nhất – giúp học sinh tư duy logic hơn, ghi nhớ lâu hơn và biết cách vận dụng kiến thức vào thực tế một cách chủ động, sáng tạo.

Tính chất hai tam giác đồng dạng

Hai tam giác đồng dạng thường có những tính chất gì?

Tính chất của 2 tam giác đồng dạng

Xét về tính chất 2 tam giác đồng dạng, ta có thể rút ra một số đặc điểm quan trọng giúp học sinh lớp 8 dễ dàng nhận biết và chứng minh hai tam giác đồng dạng trong các bài tập hình học. Đây là phần kiến thức nền tảng trong chương trình hình học lớp 8, giúp học sinh hiểu rõ bản chất về sự đồng dạng giữa hai hình có cùng hình dạng nhưng khác kích thước.

Mỗi tam giác đều đồng dạng với chính tam giác đó

Trong toán học, bất kỳ tam giác nào cũng có thể được xem là đồng dạng với chính nó. Đây là trường hợp cơ bản nhất của 2 tam giác đồng dạng, phản ánh rõ ràng mối quan hệ tự đồng dạng trong hình học. Nhờ nắm vững quy luật này, học sinh có thể vận dụng để chứng minh 2 tam giác đồng dạng trong nhiều dạng bài khác nhau.

Tính chất đối xứng của hai tam giác đồng dạng

Nếu △ABC ∼ △A’B’C’ thì ngược lại, △A’B’C’ ∼ △ABC. Điều này thể hiện tính chất đối xứng trong định nghĩa hai tam giác đồng dạng, nghĩa là khi một tam giác đồng dạng với tam giác kia thì tam giác kia cũng đồng dạng với tam giác đầu tiên. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản được sử dụng phổ biến trong các cách chứng minh hai tam giác đồng dạng.

Tính chất bắc cầu của đồng dạng

Trong trường hợp 2 tam giác đồng dạng với cùng một tam giác khác, thì chúng cũng sẽ đồng dạng với nhau. Ví dụ: Nếu △ABC ∼ △A’B’C’, và △A”B”C” ∼ △A’B’C’, thì suy ra △ABC ∼ △A”B”C”. Đây là tính chất bắc cầu – một trong ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác được nhắc đến trong chương trình hai tam giác đồng dạng lớp 8, giúp học sinh nhận diện nhanh các cặp 2 tam giác đồng dạng khi nào.

Mối quan hệ giữa hai tam giác bằng nhau và đồng dạng

Ngoài ra, nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng cũng đồng dạng với nhau. Tuy nhiên, hai tam giác đồng dạng có bằng nhau không? Câu trả lời là không phải lúc nào cũng vậy. Bởi điều kiện để 2 tam giác đồng dạng chỉ yêu cầu các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ, chứ không bắt buộc phải có cùng kích thước. Do đó, 2 tam giác đồng dạng là gì có thể hiểu đơn giản là hai tam giác có cùng hình dạng nhưng có thể khác nhau về độ lớn.

Cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng chi tiết

Để chứng minh 2 tam giác đồng dạng, ta dựa vào ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác cơ bản: Cạnh – Cạnh – Cạnh (c.c.c), Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c) và Góc – Góc (g.g). Đây là những điều kiện để 2 tam giác đồng dạng, đồng thời giúp học sinh lớp 8 dễ dàng xác định hai tam giác đồng dạng khi nào trong các bài tập hình học.

Trường hợp Cạnh – Cạnh – Cạnh (c.c.c)

Nếu ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với ba cạnh của một tam giác khác, thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

Cụ thể, với hai tam giác ABC và A’B’C’, nếu: \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{BC}{B’C’} = \frac{CA}{C’A’}\) thì ta có ΔABC ∼ ΔA’B’C’. Đây là cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng phổ biến nhất khi đề bài cho tỉ số các cạnh. Học sinh cần lưu ý xác định đúng cặp cạnh tương ứng để tránh nhầm lẫn trong quá trình lập tỉ số.

Trường hợp Góc – Góc – Góc (g.g)

Nếu hai góc của một tam giác lần lượt bằng hai góc tương ứng của một tam giác khác, thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.

Ví dụ: Nếu ∠A = ∠A’ và ∠B = ∠B’, thì ΔABC ∼ ΔA’B’C’.

Trường hợp này rất thường gặp trong bài tập 2 tam giác đồng dạng, đặc biệt là các bài có đường song song, vì khi đó các góc so le trong hoặc góc đồng vị sẽ bằng nhau. Đây cũng là cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng đơn giản và nhanh nhất, giúp học sinh dễ dàng nhận ra mối quan hệ giữa các tam giác trong hình học phẳng.

Trường hợp Cạnh – Góc – Cạnh (c.g.c)

Nếu hai cạnh của một tam giác tỉ lệ với hai cạnh tương ứng của tam giác khác và góc xen giữa hai cạnh này bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

Ví dụ: Với hai tam giác ABC và A’B’C’, nếu: \(\frac{AB}{A’B’} = \frac{AC}{A’C’} \quad \text{và} \quad \angle A = \angle A’\) thì kết luận ΔABC ∼ ΔA’B’C’. Đây là một trong ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác thường gặp trong chương trình hình học lớp 8. Học sinh có thể vận dụng trường hợp này để chứng minh 2 tam giác đồng dạng trong các bài toán có yếu tố góc xen giữa.

Bài tập ứng dụng về hai tam giác đồng dạng kèm lời giải

Bài 1. Chứng minh đồng dạng theo c.c.c và suy ra tỉ số đồng dạng

Đề: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có: AB = 4 cm, BC = 6 cm, CA = 8 cm và A’B’ = 2 cm, B’C’ = 3 cm, C’A’ = 4 cm.

a) Chứng minh 2 tam giác đồng dạng.

b) Tính tỉ số đồng dạng và so sánh chu vi hai tam giác.

Lời giải:
a)

AB/A’B’ = 4/2 = 2

BC/B’C’ = 6/3 = 2

CA/C’A’ = 8/4 = 2

Ba tỉ số cạnh tương ứng bằng nhau nên ΔABC ∼ ΔA’B’C’ (theo c.c.c).

b) Tỉ số đồng dạng k = 2. Chu vi tam giác ABC = 4 + 6 + 8 = 18 cm, chu vi tam giác A’B’C’ = 2 + 3 + 4 = 9 cm.

Vì 18 = 2 × 9 nên đúng theo tỉ số đồng dạng.

Bài 2. Đồng dạng theo g.g – tính cạnh và đoạn song song

Đề: Trong tam giác ABC, lấy D trên AB, E trên AC sao cho DE // BC. Biết AD = 3 cm, DB = 2 cm, AE = 4.5 cm.

a) Chứng minh ΔADE ∼ ΔABC.

b) Tính AC.

c) Nếu BC = 8 cm, tính DE.

Lời giải:

a) DE // BC ⇒ ∠ADE = ∠ABC, ∠AED = ∠ACB ⇒ ΔADE ∼ ΔABC (theo g.g).

b) AD/AB = AE/AC

=> 3/(3+2) = 4.5/AC

=> 3/5 = 4.5/AC

=> AC = 7.5 cm.

c) DE/BC = AD/AB = 3/5

=> DE = (3/5) × 8 = 4.8 cm.

Bài 3. Đồng dạng theo c.g.c – suy ra tỉ số cạnh còn lại

Đề: Hai tam giác ABC và A’B’C’ có: AB/A’B’ = AC/A’C’ và ∠A = ∠A’. Chứng minh hai tam giác đồng dạng và suy ra BC/B’C’.

Lời giải:

Hai cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau ⇒ ΔABC ∼ ΔA’B’C’ (c.g.c). Do đó, BC/B’C’ = AB/A’B’.

Bài 4. Thales đảo – chứng minh song song

Đề: Trong tam giác ABC, lấy D trên AB, E trên AC sao cho AD/DB = AE/EC. Chứng minh DE // BC.

Lời giải:

Từ giả thiết: AD/AB = AE/AC.

Xét ΔADE và ΔABC có:

AD/AB = AE/AC và ∠A chung ⇒ ΔADE ∼ ΔABC (theo c.g.c).

Suy ra ∠ADE = ∠ABC ⇒ DE // BC.

Bài 5. Áp dụng tỉ số đồng dạng để tính cạnh và chu vi

Đề: Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng k = 1/3.

a) Nếu cạnh tương ứng của tam giác nhỏ là 4 cm, tính cạnh tương ứng của tam giác lớn.

b) Nếu chu vi tam giác nhỏ là 18 cm, tính chu vi tam giác lớn.

Lời giải:

a) 4/x = 1/3 ⇒ x = 12 cm.

b) 18/P = 1/3 ⇒ P = 54 cm.

Bài 6. Tam giác vuông có đường cao – ba tam giác đồng dạng

Đề: Tam giác vuông ABC vuông tại A, AB = 6 cm, AC = 8 cm. Kẻ AH ⊥ BC.

a) Chứng minh ΔABH ∼ ΔABC ∼ ΔAHC.

b) Tính BC, AH, BH, HC.

Lời giải:

a) Do có các góc vuông và góc nhọn tương ứng bằng nhau nên ba tam giác đồng dạng theo g.g.

b) BC = √(AB² + AC²) = √(36 + 64) = 10 cm.

AH = (AB × AC) / BC = (6 × 8) / 10 = 4.8 cm.

BH = AB² / BC = 36 / 10 = 3.6 cm.

HC = AC² / BC = 64 / 10 = 6.4 cm.

Bài 7. Tính cạnh trong hình có đường song song

Đề: Tam giác ABC có DE // BC, D thuộc AB, E thuộc AC. Biết AB = 12 cm, AD = 7.5 cm, AC = 10 cm, BC = 9 cm. Tính AE và DE.

Lời giải:

AD/AB = AE/AC ⇒ 7.5/12 = AE/10 ⇒ AE = (7.5 × 10) / 12 = 6.25 cm.

DE/BC = AD/AB ⇒ 7.5/12 = DE/9 ⇒ DE = (7.5 × 9) / 12 = 5.625 cm.

Bài 8. Tính diện tích bằng tỉ số đồng dạng

Đề: Hai tam giác đồng dạng có tỉ số đồng dạng k = 3/4. Biết diện tích tam giác nhỏ S1 = 27 cm². Tính diện tích tam giác lớn S2.

Lời giải:

S1/S2 = (3/4)² = 9/16

=> S2 = (16/9) × 27 = 48 cm².

Bài 9. Tính độ dài cạnh còn thiếu

Đề: Trong tam giác ABC, DE // BC với D thuộc AB, E thuộc AC. Biết AD = 4 cm, DB = 2 cm, AE = 6 cm. Tính AC và tỉ số DE/BC.

Lời giải:

AB = AD + DB = 6 cm.

AD/AB = AE/AC ⇒ 4/6 = 6/AC ⇒ AC = (6 × 6)/4 = 9 cm.

Tỉ số DE/BC = AD/AB = 4/6 = 2/3.

Bài 10. Ba tam giác đồng dạng trong tam giác có đường cao

Đề: Tam giác ABC có AH ⊥ BC.

a) Chứng minh ΔABH ∼ ΔABC ∼ ΔAHC.

b) Nếu ∠B = 40°, ∠C = 70°, tính ∠BAH và ∠CAH.

Lời giải:

a) Hai góc vuông tại H và các góc nhọn tương ứng bằng nhau ⇒ ba tam giác đồng dạng (theo g.g).

b) ∠BAH = ∠B = 40°, ∠CAH = ∠C = 70°.

Một số câu hỏi thường gặp

Hai tam giác bằng nhau có đồng dạng không?

. Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh và góc tương ứng bằng nhau, nên chúng đồng dạng với nhau.

Hai tam giác vuông có đồng dạng không?

. Hai tam giác vuông sẽ đồng dạng nếu chúng có hai góc nhọn tương ứng bằng nhau hoặc có tỉ số hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau.

Hai tam giác đồng dạng có diện tích bằng nhau không?

Không. Diện tích của 2 tam giác đồng dạng tỉ lệ với bình phương tỉ số đồng dạng; chỉ bằng nhau khi tỉ số đồng dạng bằng 1.

Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông là gì?

Hai tam giác vuông được gọi là đồng dạng khi chúng có các góc tương ứng bằng nhau hoặc tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau. Tuy nhiên, vì cả hai tam giác đều có một góc vuông, nên chỉ cần thỏa mãn một trong ba trường hợp sau là đủ để kết luận chúng đồng dạng:

  • Trường hợp 1: Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng.
  • Trường hợp 2: Hai tam giác vuông có tỉ số ba cạnh tương ứng bằng nhau thì đồng dạng.
  • Trường hợp 3: Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau và hai cạnh kề góc đó tỉ lệ với nhau thì đồng dạng.

>>> Xem thêm: Hệ thức lượng trong tam giác vuông: Lý thuyết, công thức, bài tập

Như vậy, trên đây là toàn bộ kiến thức về hai tam giác đồng dạng giúp học sinh nắm vững bản chất của hình học và rèn luyện tư duy logic, suy luận chặt chẽ. Khi hiểu rõ định nghĩa, tính chất, và các trường hợp đồng dạng, học sinh có thể dễ dàng vận dụng vào việc chứng minh, tính toán tỉ số đồng dạng hoặc giải các bài tập hình học thực tế.

Tại Trường Việt Anh, học sinh được hướng dẫn tư duy Toán học trực quan, học qua ví dụ thực tiễn và ứng dụng công nghệ học tập hiện đại. Nhờ đó, các em không chỉ học để hiểu bài, mà còn biết tư duy và vận dụng kiến thức Toán vào đời sống – đúng với định hướng giáo dục tư duy hiện đại của Trường Việt Anh. Nếu quý phụ huynh đang tìm trường tư thục THCS tốt ở TPHCM – nơi có thể giúp con em phát triển tư duy Toán học toàn diện, học hiểu – nhớ lâu – áp dụng linh hoạt, thì Trường Việt Anh chính là lựa chọn lý tưởng.

Liên hệ ngay với Trường Việt Anh – Trường dân lập học phí rẻ tại TPHCM để được tư vấn chi tiết về chương trình học và quy trình đăng ký tuyển sinh nhanh chóng nhất.

  • Địa chỉ: 
    • Cơ sở Gò Vấp: 160/72 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây, Tp.HCM.
    • Cơ sở Phú Nhuận: 269A Nguyễn Trọng Tuyển, phường Phú Nhuận, Tp.HCM.
    • Cơ sở Bình Tân: 951/7 Tỉnh lộ 10, phường Bình Tân, Tp.HCM.
  • Hotline: 091 696 1409
  • Zalo: 0901849306
  • Website: www.truongvietanh.com

Học bổng giá trị từ Trường Việt Anh 2025

Nhận ngay

Hệ thống trường liên cấp chuyên Anh

Công thức khai triển và các dạng bài tập của nhị thức Newton

Nhị thức Newton là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Đại…

Cách Giải Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Đầy Đủ Và Dễ Hiểu Nhất

Phương trình bậc nhất hai ẩn là một trong những kiến thức trọng tâm của…

Cách tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN)

Việc nắm vững kiến thức về ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ…

Tổng hợp công thức thể tích các hình khối đầy đủ nhất

Hiểu và áp dụng thành thạo công thức tính thể tích hình khối là một…

100+ Lời chúc Giáng sinh bằng tiếng Anh hay, ý nghĩa nhất

Mùa Giáng sinh là dịp để mọi người trao gửi những lời yêu thương và…

Khung giờ vàng để học tốt nhớ lâu: Bí quyết tối ưu hiệu quả học tập

Nhiều phụ huynh trăn trở khi thấy con dành hàng giờ mỗi ngày cho việc…

Tổng hợp các định lý Toán học quan trọng và cách vận dụng

Toán học được xây dựng dựa trên một nền tảng vững chắc của các nguyên…

Diện Tích Hình Tròn: Công Thức, Cách Tính, Bài Tập

Bạn từng rất loay hoay với những công thức hình học khô khan và khó…

    Họ và tên phụ huynh *

    Số điện thoại *

    Email *

    Nội dung cần chia sẻ, góp ý (tối đa 500 ký tự) *

    DMCA.com Protection Status