DU HỌC THỤY ĐIỂN DÀNH CHO NHỮNG AI
truongvietanh
11:10 18/09/2015
Tin tức
Thụy điển với nền giáo dục phát triển, học phí phù hợp và cơ hội việc làm đa dạng đang thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế học tập.
1, Tổng quan giáo dục Thụy Điển
Thụy điển với nền giáo dục phát triển thu hút rất nhiều sinh viên từ các nước trên thế giới học tập. Khi học tập tại Thụy Điển sinh viên không cần phải lo ngại về trở ngại ngôn ngữ. Vì các chương học điều được giảng dạy bằng tiếng Thụy Điển lẫn tiếng Anh. Ngoài ra người dân Thụy Điển đều nói được tiếng anh rất tốt nên không có trở ngại về ngôn ngữ cho sinh viên quốc tế. Sinh viên có thể tham dự các lớp học tiếng Thụy Điển miễn phí tại trường để bổ sung ngoại ngữ cho mình.
Đối với các sinh viên muốn học bằng tiếng Thụy Điển thì cần đậu kỳ thi TISUS với 3 kỹ năng là đọc, viết và nói bằng tiếng Thụy Điển. Hiện nay có khoảng 36,000 sinh viên quốc tế học tập tại Thụy Điển, chiếm khoẳng 10% tổng sinh viên. Thụy Điển với chính sách Visa làm việc thông thoáng đã thu hút một lượng lớn sinh viên học tập và làm việc tại đây.
2, Chất lượng đào tạo giáo dục
Thụy Điển một trong những nền giáo dục tiên tiến hiện đại hàng đầu thế giới. Với nhiều đại học lớn góp mặt trong bảng xếp hạng thế giới. Trong đó trường Royal Institute of Technology được xếp hạng 142, Đại học Stockholm University xếp hạng 171, Đại học Uppsala University xếp hạng 81.
Thụy Điển với các ngành học đa dạng đáp ứng nhu cầu đào tạo và học tập của sinh viên trong nước và quốc tế. Hiện nay Thụy Điển có tới hơn 600 chương trình sau đại học và hàng ngàn chương trình đại học. Tại Thụy Điển Trường và doanh nghiệp quan hệ rất chặt chẽ, chính vậy tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận thực tế thông qua các kỳ thực tập và làm việc tại các tập đoàn lớn.
2, Học phí tại Thụy Điển
Học phí tại Thụy Điển giao động từ 80,000 – 140,000 SEK tùy vào bậc học và chương trình học. Cao học thì thường có học phí cao hơn nhưng thời gian học thì ngắn hơn so với đại học. Các ngành về khoa học nghiên cứu có học phí cao hơn các ngành về kinh tế với sinh viên sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, nghiên cứu trong quá trình học.
Quý vị tham khảo chi tiết về học phí qua bảng dưới đây:
Tỉ giá: 1 SEK = 3,200 VNĐ
Nghành | Cấp học | Thời gian học (năm) | Học phí/năm (SEK) | Tổng học phí (SEK) | VNĐ |
| Kinh tế | Bachelor | 3 | 90,000 | 270,000 | 877,500,000 |
Master | 1 | 120,000 | 117,000 | 380,250,000 | |
2 | 120,000 | 234,000 | 760,500,000 | ||
| Summer | Undergradute | 15,250 | 15,250 | 49,562,500 | |
Gradute | 12,250 | 12,250 | 39,812,500 | ||
Giáo dục và truyền thông | Bachelor | 3 | 90,000 | 270,000 | 877,500,000 |
Master | 1 | 120,000 | 117,000 | 380,250,000 | |
| Bachalor | 3 | 110,000 | 330,000 | |
Kỹ sư | Master | 2 | 130,000 | 260,000 | 845,000,000 |
Higher Education Diploma | 2 | 120,000 | 240,000 | 780,000,000 | |
Chăm sóc sức khỏe | Bachelor | 45 ECTS | 90,000 | 90,000 | 292,500,000 |
Master | 1 | 120,000 | 117,000 | 380,250,000 |
(*Đối với bậc học tiến sĩ (PhD) nghiên cứu sinh sẽ không phải đóng học phí)
So với các nền giáo dục tương ứng như Úc, Anh, Mỹ học phí của Thụy Điển hoàn toàn không cao. Sinh viên học tại Thụy Điển có thể chuyển qua Ạnh, Úc, Mỹ để học tập nhưng mức học phí vẫn không đổi. Hoặc sinh viên có thể chuyển tiếp toàn bộ chương trình của mình qua một quốc gia khác với tỉ lệ visa đảm bảo hơn.
3, Điều kiện đầu vào
Để học tập tại Thụy Điển có 2 yêu cầu quan trọng đó là nền tảng kiến thức và trình độ ngoại ngữ. Sinh viên học tập tại Thụy Điển có 2 lựa chọn về ngôn ngữ khi học tập tại đây.
Sinh viên có thể học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Thụy Điển. Đối với sinh viên học tập chương trình tiếng anh thì IETLS phái đạt 6.0 hoặc TOEFL 550 ( tương đương TOEFL IBT là 73). Đối với chương trình tiếng Thụy Điển sinh viên phải vượt qua kỳ thi tiếng Thụy Điển TISUS với 3 kỹ năng là đọc, viết và nói.
Để vào học chương trình đại học thì sinh viên phải tốt nghiệp lớp 12 tại Việt Nam với điển trung bình tù 6,5 trở lên. Đối với chương trình thạc sỹ sinh viên phải hoàn thành chương trình đại học với 180 tín chỉ. Tương đương với chương trình đại học toàn thời gian trong 3 năm. Sinh viên có thể nợ bằng đại học nhưng phải chứng minh được đã tốt nghiệp đại học.
4, Chi phí sống
Theo quy định của cục di trú Thụy Điển, Số tiền được yêu cầu cần có cho một sinh viên quốc tế tại Thụy Điển là 7,300 SEK/ tháng. Nhưng việc chi tiêu sẽ phụ thuốc rất nhiều vào cách sử dụng tiền của sinh viên. Thuê nhà chung và nấu ăn luôn giúp sinh viên tiết kiệm được từ 20 – 40% chi tiêu hàng tháng của mình.
| Chi phí | Theo quy định (SEK) | Chi tiêu tiết kiệm | VNĐ |
| Thuê nhà | 3,200 | 2,400 | 7,680 – 10,240 |
| Ăn uống | 2,000 | 1,200 | 3,840 – 6,400 |
| Điện thoại | 300 | 300 | 960,000 |
| Đi lại | 480 | 480 | 1,536,000 |
| Giặt ủi | 250 | 250 | 800,000 |
| Giải trí | 750 | 300 | 960 – 2,400 |
| Tổng | 6,980 | 4,930 | 15,776 – 22,336 |
5, Học bổng và Cơ hội làm thêm
Tại Thụy Điển thì không có quy định cấm sinh viên làm thêm. Song sinh viên cần cân nhắc tránh để làm thêm ảnh hưởng đến việc học tập của mình.
Học bổng tại Thụy Điển dành cho sinh viên tương đối da dạng. Có 2 nguồn học bổng chính dành cho sinh viên đó là học bổng từ trường và học bổng của chính phủ Thụy Điển. Đối với học bổng của trường sinh viên có thể tìm thấy thông tin trên website của trường.
Hiện nay chính phủ thụy điển quản lý hơn 600 học bổng dành cho sinh viên. Học bổng này gồm cả học phí và chi phí sinh hoạt của sinh viên. Khi xin các học bổng này sinh viên cần lưu ý đến thời hạn đăng ký và đối tượng của học bổng. Tham khảo thêm về học bổng tại đây:http://www.studyinsweden.se/Scholarships
6, Hội thảo du học Thụy Điển
Để hỗ trợ quý phụ huynh cùng các bạn học sinh sinh viên tìm hiểu thêm về du học Thụy Điển, chúng tôi tổ chức một buổi hội thảo du học Thụy Điển gặp gỡ đại diện trường đại học Jönköping University, ông Li Andersson Yang.

