© 2024 truongvietanh.coms

Số Thập Phân Là Gì? Cách Viết, Đọc Và Các Phép Tính Cơ Bản

5/5 - (1 bình chọn)

Số thập phân là kiến thức cơ bản nhưng rất quan trọng trong Toán học, giúp biểu thị các giá trị không nguyên như tiền tệ, độ dài hay khối lượng. Vậy định nghĩa số thập phân là gì, cách viết – đọc và quy đổi số thập phân như thế nào? Cùng Trường Liên cấp Việt Anh tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để nắm vững số thập phân là những số nào, số thập phân ký hiệu là gì và cách sử dụng số thập phân chính xác nhất nhé.

Số thập phân là gì?

Số thập phân là những số được biểu diễn dưới dạng gồm hai phần: phần nguyên phần thập phân, được ngăn cách bởi dấu phẩy ( , ). Phần thập phân biểu thị giá trị nhỏ hơn đơn vị, thường là các phần mười, phần trăm, phần nghìn,… Ví dụ: số 15,7 có phần nguyên là 15 và phần thập phân là 7 phần mười.

Từ định nghĩa số thập phân là gì, ta có thể hiểu hệ thập phân là gì: đó là hệ thống số đếm theo cơ số 10, sử dụng 10 chữ số từ 0 đến 9. Trong hệ số thập phân này, vị trí của mỗi chữ số thập phân quyết định giá trị của nó, tùy thuộc vào nó đứng ở hàng nào: hàng chục, hàng đơn vị, phần mười, phần trăm,…

Mỗi lần dịch sang trái, giá trị gấp lên 10 lần, còn dịch sang phải (sau dấu phẩy) thì giá trị giảm đi 10 lần. Đây chính là nền tảng của hệ thống số thập phân trong Toán học và cũng là kiến thức được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày.

Ví dụ về số thập phân: 12,7; 258,46; 0,86; 102,456; -0,56; -9,561;…

Tìm hiểu số thập phân là gì ví dụ minh họa của số thập phân

Ví dụ minh họa về phân số thập phân là gì?

Cấu tạo của số thập phân

Sau khi đã tìm hiểu tổng quan về khái niệm số thập phân và hệ số thập phân là gì, tiếp theo đây, hãy cùng Trường Việt Anh khám phá chi tiết hơn về cấu tạo của số thập phân để hiểu rõ cách chúng được hình thành nhé!

Số thập phân được tạo thành từ hai phần chính: phần nguyênphần thập phân, được ngăn cách bằng dấu phẩy ( , ). Trong đó:

  • Phần nguyên nằm bên trái dấu phẩy, biểu diễn các số nguyên quen thuộc mà học sinh thường thấy như 1, 2, 3, 10, 45…
  • Phần thập phân nằm bên phải dấu phẩy, biểu diễn giá trị nhỏ hơn 1, chẳng hạn như phần mười, phần trăm hay phần nghìn.

Qua cách trình bày này, học sinh sẽ dễ dàng nắm bắt hơn số có phẩy là số gì, hiểu rõ số trước và số sau dấu phẩy là gì, từ đó có thể vận dụng linh hoạt kiến thức vào các dạng bài tập trong chương trình Toán lớp 5.

Cấu tạo của số thập phân là gì?

Cấu tạo số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân

Ví dụ: Số 45,37 là một số thập phân, trong đó phần nguyên là 45phần thập phân là 37. Nghĩa là số này có giá trị bằng 45 cộng thêm 37 phần trăm (37/100). Như vậy ta đọc là “bốn mươi lăm phẩy ba mươi bảy”.

Một ví dụ số thập phân khác là –12,5. Dấu “–” cho biết đây là số âm. Phần nguyên là 12, phần thập phân là 5 (tức 5 phần mười). Như vậy giá trị của số là “âm mười hai phẩy năm”.

Ngoài ra, ta có số 0,08. Ở đây, phần nguyên là 0, phần thập phân là 08 (tức 8 phần trăm). Số thập phân này nhỏ hơn 1, có giá trị bằng tám phần trăm.

Cách viết và đọc hệ số thập phân chi tiết

Việc nắm vững cách đọc và viết số thập phân giúp học sinh tự tin hơn khi thực hiện các phép tính, đồng thời hiểu sâu hơn về cách ứng dụng số thập phân trong thực tế như đo lường, tính toán hay xử lý dữ liệu. Chính vì thế, việc hiểu rõ cấu tạo số thập phân là gì và biết cách sử dụng số thập phân đúng cách được xem là một trong những bí quyết học giỏi môn Toán ở phần kiến thức này của chương trình Toán lớp 5.

Để viết số thập phân đúng, trước hết cần xác định rõ phần nguyên và phần thập phân. Nguyên tắc chung là viết phần nguyên trước, sau đó đặt dấu phẩy (ký hiệu số thập phân) rồi tiếp tục viết phần thập phân.

Ví dụ, nếu một số có phần nguyên là 476phần thập phân là 2353, ta sẽ viết là 476,2353.

Trong trường hợp số thập phân không có phần nguyên, ta mặc định phần trước dấu phẩy là số 0, chẳng hạn 0,24 hoặc 0,653.

Cách viết của số thập phân

Cách viết số thập phân

Cách đọc số thập phân cũng rất đơn giản. Ta đọc lần lượt từ trái sang phải. Ở phần nguyên, cách đọc giống hệt như đọc số tự nhiên, bắt đầu từ bên trái và dừng lại ở dấu phẩy. Nếu số chỉ có phần nguyên thì ta đọc toàn bộ phần này. Ví dụ, số 256,78 có phần nguyên là 256, được đọc là “hai trăm năm mươi sáu”.

Cách đọc của số thập phân

Cách đọc số thập phân

Với phần thập phân, ta đọc từng chữ số một theo đúng thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu ngay sau dấu phẩy. Chẳng hạn, phần thập phân của số 256,78 là 78, được đọc là “bảy tám”. Khi kết hợp hai phần lại, ta sử dụng từ “phẩy” để nối giữa phần nguyên và phần thập phân. Ví dụ, số 12,345 sẽ được đọc là “mười hai phẩy ba bốn năm”, còn số 256,78 sẽ được đọc là “hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy tám”.

3 cách chuyển đổi số thập phân đơn giản

Chuyển một số sang dạng số thập phân là thao tác quen thuộc giúp bạn hiểu sâu về số thập phân là gì cũng như dễ dàng biểu diễn giá trị theo một cách dễ hiểu và thống nhất hơn. Việc này hỗ trợ xử lý các phép tính và bài toán tư duy phức tạp, cũng như đưa các con số về cùng một dạng để dễ so sánh, tính toán.

Chuyển phân số thành số thập phân

Cách nhanh nhất để đưa phân số về số thập phân là lấy tử chia cho mẫu.

Ví dụ: Phân số 74 được viết dưới dạng số thập phân bằng cách lấy 7 : 4 = 1,75.

Ngoài ra, bạn có thể đưa phân số về dạng phân số thập phân (mẫu số là 10, 100, 1000,…).

Ví dụ: 920 → nhân cả tử và mẫu với 5 → 45100. Khi đó, số thập phân tương ứng là 0,45.

Ví dụ minh họa về chuyển phân số thành số thập phân

Ví dụ về chuyển phân số thành số thập phân

Lưu ý: Không phải mọi phân số đều chuyển được thành số thập phân hữu hạn. Ví dụ, 23 = 0,66(6). Trong trường hợp này, bạn cần phải biết cách làm tròn số thập phân theo yêu cầu của phép tính hoặc bài toán.

Chuyển đổi hỗn số thành số thập phân dễ hiểu

Với hỗn số, bạn có thể áp dụng 2 cách đơn giản sau đây để :

  • Cách 1: Giữ nguyên phần nguyên, rồi chuyển phần phân số sang thập phân.
  • Cách 2: Chuyển hỗn số thành phân số, sau đó chia tử cho mẫu.
Ví dụ minh họa về chuyển hỗn số thành số thập phân

Ví dụ về chuyển hỗn số thành số thập phân

Chuyển đổi đơn vị đo (độ dài, khối lượng) thành số thập phân

Khi cần đổi số đo sang thập phân, bạn làm theo các bước:

1. Xác định đơn vị đo ban đầu và đơn vị muốn đổi.
2. Xác định tỉ lệ giữa hai đơn vị. Nếu đơn vị mới lớn hơn, dịch dấu “,” sang trái; nếu đơn vị mới nhỏ hơn, dịch sang phải.

Ví dụ minh họa về chuyển đổi đơn vị đo thành thập phân

Ví dụ về Chuyển đổi đơn vị đo thành số thập phân

Ví dụ: Đổi 1m8dm sang mét.

Ta có: 1m = 10dm → 1m8dm = 1m + 0,8m = 1,8m.

Ví dụ khác: đổi 4kg500g sang kilôgam.

1kg = 1000g → 4kg500g = 4kg + 0,5kg = 4,5kg.

Các phép toán cơ bản với số thập phân

Việc hiểu và nhận biết được số thập phân là gì mới chỉ là bước khởi đầu, học sinh còn cần thực hành các phép toán cơ bản với số thập phân thường xuyên để hiểu sâu và làm chủ phần kiến thức này trong Toán lớp 5. Cụ thể là các dạng bài toán sau đây:

Cộng số thập phân

Quy tắc:
1. Canh dấu phẩy thẳng cột, thêm số 0 nếu cần.
2. Cộng từng cột từ phải sang trái.
3. Đặt dấu phẩy ở kết quả đúng vị trí.

Ví dụ về cộng số thập phân

Ví dụ minh họa về cộng số thập phân

Ví dụ:

2,3 + 1,6 = 3,9

5,459 + 2,553 = 8,012

Trừ số thập phân

Quy tắc:

1. Viết số bị trừ trên, số trừ dưới, dấu phẩy thẳng cột.
2. Trừ từng cột từ phải sang trái.
3. Đặt dấu phẩy đúng vị trí.

Ví dụ minh họa về trừ số thập phân

Ví dụ về trừ số thập phân

Ví dụ:

2,3 – 1,6 = 0,7

3,465 – 5,459=-2,003

10,00 – 7,345 = 2,655

Nhân số thập phân

  1. Bỏ dấu phẩy, nhân như số tự nhiên.
  2. Đếm tổng chữ số sau dấu phẩy.
  3. Đặt dấu phẩy ở kết quả.
Ví dụ về nhân số thập phân

Ví dụ minh họa về nhân số thập phân

Ví dụ:

5,569×2,125=11,834125

0,6 × 0,04 = 0,024

Chia số thập phân

Quy tắc:

1. Đếm chữ số sau dấu phẩy của số chia, dời dấu phẩy ở số bị chia. Lưu ý: Nếu số bị chia không đủ chữ số để dịch dấu phẩy, bạn cần thêm các số 0 tương ứng vào phía sau.
2. Chia như số nguyên.
3. Thêm 0 nếu cần.

Ví dụ minh họa về chia số phẩy

Ví dụ về chia số thập phân

Ví dụ:

74,175 ÷ 3,45 = 21,5

5 ÷ 0,2 = 25

1 ÷ 3 = 0,333…

So sánh số thập phân

Khi tìm hiểu số thập phân là gì, so sánh số thập phân là phần kiến thức quan trọng giúp học sinh phân biệt được giá trị lớn – nhỏ giữa các số và áp dụng hiệu quả trong học tập.

  1. Nếu hai số thập phân trái dấu:

Số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

Ví dụ:

-2,5 < 1,3

-0,7 < 0,05

  1. Nếu cả hai số thập phân đều âm:
  • Số nào có giá trị tuyệt đối (số đối) lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
  • Nói cách khác: trong các số âm, số “xa trục số 0 hơn” thì nhỏ hơn.

Ví dụ:

  • So sánh -4,2 và -3,9: Vì |-4,2| = 4,2 > 3,9 = |-3,9|, nên -4,2 < -3,9.
  • So sánh -7,15 và -7,2: Vì |-7,15| = 7,15 < 7,2 = |-7,2|, nên -7,15 > -7,2.
Ví dụ minh họa về so sánh số thập phân

Ví dụ về so sánh số thập phân

Bài tập thực hành về số thập phân kèm lời giải chi tiết

Để nắm vững kiến thức về số thập phân là gì, việc luyện tập qua các dạng bài có lời giải cụ thể là vô cùng cần thiết. Dưới đây là những dạng bài tập về số thập phân có lời giải chi tiết, giúp học sinh dễ hiểu và áp dụng tốt vào học tập.

Bài 1. Đọc số thập phân

Hãy đọc các số thập phân sau:

  1. a) 4,5
  2. b) 0,37
  3. c) 12,006

Lời giải:

  1. a) Bốn phẩy năm.
  2. b) Không phẩy ba mươi bảy.
  3. c) Mười hai phẩy không không sáu.

Bài 2. Viết số thập phân thành chữ

Viết bằng chữ các số sau:

  1. a) 7,25
  2. b) 0,408

Lời giải:

  1. a) Bảy phẩy hai mươi lăm.
  2. b) Không phẩy bốn trăm linh tám.

Bài 3. Viết phân số thành số thập phân

Chuyển các phân số sau thành số thập phân:

  1. a) 310
  2. b) 47100
  3. c) 1251000

Lời giải:

  1. a) 310= 0,3
  2. b) 47100= 0,47
  3. c) 1251000= 0,125

Bài 4. Viết số thập phân thành phân số thập phân

  1. a) 0,6
  2. b) 3,75

Lời giải:

  1. a) 0,6 = 610=35
  2. b) 3,75 = 375100= 154

Bài 5. So sánh số thập phân

So sánh các cặp số sau:

  1. a) 3,45 và 3,5
  2. b) -2,4 và -2,35

Lời giải:

  1. a) 3,45 < 3,5 (vì 45 < 50).
  2. b) -2,4 < -2,35 (vì -2,4 xa 0 hơn).

Bài 6. Cộng số thập phân

Tính: 12,36 + 8,4

Lời giải:

Viết thẳng cột: 

\(\begin{array}{r}\phantom{+}12,36 \\ + \phantom{1}8,40 \\\hline20,76\end{array}\)

Kết quả: 20,76

Bài 7. Trừ số thập phân

Tính: 45,8 – 23,46

Lời giải:

Viết thẳng cột:

\(\begin{array}{r}\phantom{+}45,80 \\ – \phantom{1}23,46 \\\hline22,34\end{array}\)

Kết quả: 22,34

Bài 8. Nhân số thập phân

Tính: 2,35 × 4,2

Lời giải:

Bỏ dấu phẩy: 235 × 42 = 9870.

Tổng số chữ số sau dấu phẩy: 2 (ở 2,35) + 1 (ở 4,2) = 3.

Kết quả: 9,870.

Bài 9. Chia số thập phân

Tính: 7,2 ÷ 0,6

Lời giải:

Dịch dấu phẩy: 7,2 ÷ 0,6 = 72 ÷ 6 = 12.

Kết quả: 12

Bài 10. Làm tròn số thập phân

Làm tròn các số sau:

  1. a) 4,768 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
  2. b) 0,997 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

Lời giải:

  1. a) 4,768 ≈ 4,77 (vì chữ số thứ 3 sau dấu phẩy là 8 ≥ 5, nên tăng 6 → 7).
  2. b) 0,997 ≈ 1,0 (vì chữ số thứ 2 là 9 ≥ 5, nên tăng 9 → 10).

Câu hỏi thường gặp

Sau khi đã tìm hiểu về khái niệm số thập phân là gì, cùng với cách đọc và cách viết số thập phân, nhiều học sinh và phụ huynh có thể vẫn còn một vài thắc mắc xoay quanh chủ đề này. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về số thập phân, giúp các em củng cố kiến thức và hiểu sâu hơn về dạng số đặc biệt trong chương trình Toán lớp 5.

Số 0 có phải là số thập phân không? 

. Vì 0 có thể viết dưới dạng 0,0; 0,00;… nên nó được coi là một số thập phân.

Sự khác biệt giữa số thập phân và số nguyên là gì?

Có sự khác biệt. Số nguyên không có phần thập phân (ví dụ: -3, 0, 7), trong khi số thập phân có phần thập phân sau dấu phẩy (ví dụ: 2,5; -1,75).

Số thập phân hữu hạn là gì?

Là số thập phân có phần thập phân kết thúc sau một số hữu hạn chữ số (ví dụ: 3,25; -0,47).

Số thập phân vô hạn tuần hoàn là gì?

Là số thập phân có phần thập phân kéo dài vô tận nhưng lặp đi lặp lại theo một chu kỳ (ví dụ: 0,333… = 0,(3); 2,151515… = 2,(15)).

Hiểu được số thập phân là số gì, cấu tạo và cách đọc – viết số thập phân không chỉ giúp học sinh làm bài đúng mà còn hiểu sâu bản chất của con số. Kiến thức về hệ thập phân, chữ số thập phân và số có phẩy là nền tảng quan trọng giúp trẻ rèn tư duy logic, khả năng tính toán và vận dụng hiệu quả trong thực tế, từ đo lường, tính tiền đến xử lý dữ liệu hằng ngày. Tại Trường Tiểu học Song ngữ Việt Anh, học sinh không chỉ được học số thập phân là gì lớp 5 một cách sinh động, dễ hiểu mà còn được phát triển toàn diện trong 9 lĩnh vực theo phương pháp quốc tế HighScope và chương trình song ngữ chuẩn quốc tế.

Nếu bạn mong muốn con mình hiểu đúng bản chất Toán học, yêu thích môn học và tự tin ứng dụng kiến thức số thập phân trong đời sống, hãy để Trường Việt Anh – Trường tiểu học tư thục tại TPHCM với chất lượng đào tạo chuẩn quốc tế đồng hành cùng con ngay hôm nay. Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình đào tạo và học phí trường tư thục, vui lòng liên hệ đến Trường Việt Anh để được hỗ trợ nhanh chóng.

  • Địa chỉ: 
    • Cơ sở Gò Vấp: 160/72 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây, Tp.HCM.
    • Cơ sở Phú Nhuận: 269A Nguyễn Trọng Tuyển, phường Phú Nhuận, Tp.HCM.
    • Cơ sở Bình Tân: 951/7 Tỉnh lộ 10, phường Bình Tân, Tp.HCM.
  • Hotline: 091 696 1409
  • Zalo: 0901849306
  • Website: www.truongvietanh.com

Học bổng giá trị từ Trường Việt Anh 2025

Nhận ngay

Hệ thống trường liên cấp chuyên Anh

Lion Camps

Lion Camps 16 KỸ NĂNG SỐNG CÒN CỦA THẾ KỶ 21CẬP NHẬT TẦM NHÌN WEF…

THỰC ĐƠN TUẦN 4 THÁNG 1/2026 – Trường TH-THCS-THPT Việt Anh

Thực đơn trường dân lập TPHCM Việt Anh THỰC ĐƠN TUẦN 4 THÁNG 1/2026 CS1+CS2,…

Biểu phí năm học 2026 – 2027

Bảng học phí năm học 2026 – 2027 trường Việt Anh Đây là toàn bộ…

Công thức khai triển và các dạng bài tập của nhị thức Newton

Nhị thức Newton là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Đại…

Cách tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN)

Việc nắm vững kiến thức về ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ…

Tổng hợp công thức thể tích các hình khối đầy đủ nhất

Hiểu và áp dụng thành thạo công thức tính thể tích hình khối là một…

100+ Lời chúc Giáng sinh bằng tiếng Anh hay, ý nghĩa nhất

Mùa Giáng sinh là dịp để mọi người trao gửi những lời yêu thương và…

Khung giờ vàng để học tốt nhớ lâu: Bí quyết tối ưu hiệu quả học tập

Nhiều phụ huynh trăn trở khi thấy con dành hàng giờ mỗi ngày cho việc…

    Họ và tên phụ huynh *

    Số điện thoại *

    Email *

    Nội dung cần chia sẻ, góp ý (tối đa 500 ký tự) *

    DMCA.com Protection Status